Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ HUẾ

TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 98/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 06/9/2024

V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Thanh L.

- Các Hội thẩm Nhân dân: Bà Trần Thị Thanh X và bà Hoàng Hải Y.

- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Lan H - Thư ký Tòa án Nhân dân thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.

- Đại diện Viện kiểm sát Nhân dân thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế tham gia phiên toà: Ông Nguyễn Phương H - Kiểm sát viên.

Ngày 06 tháng 9 năm 2024, tại phòng xử án Tòa án Nhân dân thành phố Huế xét xử sơ thẩm công khai, trực tiếp vụ án thụ lý số: 517/2024/TLST-HNGĐ ngày 17/6/2024 về việc “Tranh chấp ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 106/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 12/8/2024 và Quyết định hoãn phiên toà số: 165/2024/QĐST-HNGĐ ngày 29/8/2024, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Lê Thị Thuỳ Tr, sinh năm 1985.

Địa chỉ: Số 05/08 kiệt 23 đường Nhật Lệ, phường Đông Ba, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế. Có mặt.

- Bị đơn: Anh Phan Minh H, sinh năm 1985.

Địa chỉ: Số 35A đường Trần Văn Kỷ, phường Tây Lộc, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế. Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 21/5/2024, bản tự khai, quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, nguyên đơn chị Lê Thị Thuỳ Tr trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Thuỳ Tr và anh Phan Minh H sau thời gian quen biết, tìm hiểu được khoảng 02 năm, được sự đồng ý của 2 bên gia đình có tổ chức lễ hỏi, cưới theo phong tục địa phương; tiến hành đăng ký kết hôn ngày 19/3/2007 tại Ủy ban Nhân dân phường Thuận Lộc, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế. Sau khi kết hôn vợ chồng về sinh sống riêng. Thời gian đầu cuộc sống vợ chồng hạnh phúc, vợ chồng ai cũng có công việc, thu nhập ổn định và sinh được 02 người con chung. Đến năm 2011 sau khi sinh người con thứ 2 thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do không tìm được tiếng nói chung; công việc của vợ chồng có nhiều thay đổi dẫn đến thu nhập không ổn định; anh Phan Minh H góp vốn kinh doanh thua lỗ nên mâu thuẫn ngày càng trầm trọng dẫn đến vợ chồng sống ly thân. Hiện nay chị Lê Thị Thuỳ Tr thấy rằng tình cảm vợ chồng không còn, không muốn kéo dài cuộc sống như vậy nên làm đơn khởi kiện gửi Toà án, mong muốn được ly hôn với anh Phan Minh H để sớm ổn định cuộc sống.

- Về người con chung: Vợ chồng có 02 người con chung tên Phan Lê Minh Nh, sinh ngày 13/5/2007 và, sinh ngày 02/12/2011. Sau khi ly hôn, chị Lê Thị Thuỳ Tr yêu cầu trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục người con chung Phan Lê Minh Kh đến tuổi trưởng thành; giao người con chung tên Phan Lê Minh Nh cho anh Phan Minh H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi trưởng thành (Đủ 18 tuổi); không ai phải đóng tiền cấp dưỡng nuôi người con chung.

- Về tài sản chung, nghĩa vụ tài sản chung: Chị Lê Thị Thuỳ Tr không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đối với anh Phan Minh H không có văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của chị Lê Thị Thuỳ Tr.

Tại phiên tòa, Kiểm sát viên Viện kiểm sát Nhân dân thành phố Huế phát biểu quan điêm.

- Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký, chị Lê Thị Thuỳ Tr thực hiện đúng quy định Bộ luật Tố tụng dân sự. Anh Phan Minh H không đến Toà án làm việc là vi phạm nghĩa vụ của đương sự quy định tại Điều 70, 72 Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố Tụng dân sự; Khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56; Các Điều 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án để giải quyết theo hướng:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Lê Thị Thuỳ Tr; chị Lê Thị Thuỳ Tr được ly hôn với anh Phan Minh H.
  • - Về người con chung: Giao người con chung tên Phan Lê Minh Kh, sinh ngày 02/12/2011 cho chị Lê Thị Thuỳ Tr trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi trưởng thành (Đủ 18 tuổi); Giao người con chung tên Phan Lê Minh Nh, sinh ngày 13/5/2007 cho anh Phan Minh H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi trưởng thành (Đủ 18 tuổi); không ai phải đóng tiền cấp dưỡng nuôi người con chung.
  • - Về tài sản chung, nghĩa vụ tài sản chung: Đề nghị Hội đồng xét xử không giải quyết.
  • - Về án phí dân sự sơ thẩm: Buộc chị Lê Thị Thuỳ Tr phải chịu 300.000đ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, trên cơ sở tranh tụng tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng:

- Chị Lê Thị Thuỳ Tr khởi kiện anh Phan Minh H cư trú tại địa bàn thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế nên căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án Nhân dân thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.

- Tại phiên tòa, anh Phan Minh H đã được Tòa án tống đạt văn bản tố tụng hợp lệ, nhưng vắng mặt không lý do, không làm văn bản đề nghị Tòa án giải quyết vắng mặt. Vì vậy, Hội đồng xét xử căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự để xét xử vắng mặt anh Phan Minh H.

[2] Về nội dung vụ án:

[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Thuỳ Tr và anh Phan Minh H kết hôn trên cở sở tự nguyện, đăng ký kết hôn ngày ngày 19/3/2007 tại Ủy ban Nhân dân phường Thuận Lộc, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế nên đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp được pháp luật thừa nhận.

Quá trình chung sống với nhau vợ chồng sinh sống hạnh phúc trong thời gian ngắn, sinh được 02 người con chung. Sau một thời gian sinh sống hạnh phúc thì đến năm 2011 vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do không hợp tính cách, không tìm được tiếng nói chung; nguồn tài chính cho gia đình gặp nhiều khó khăn do vợ chồng thay đổi công việc làm ảnh hưởng đến cuộc sống gia đình; anh Phan Minh H không chung sức cùng chị Lê Thị Thuỳ Tr chia sẻ khó khăn chung nên vợ chồng sống ly thân. Bản thân anh Phan Minh H không đến Toà án làm việc để giải quyết vụ án là từ bỏ quyền của mình và vi phạm nghĩa vụ của đương sự.

Trên cơ sở các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, lời khai của chị Lê Thị Thuỳ Tr cũng như xác minh tại địa phương, có cơ sở xác định vợ chồng không thể đoàn tụ được; mâu thuẫn vợ chồng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được như mong muốn của vợ chồng trong thời gian tìm hiểu và kết hôn. Vì vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị Lê Thị Thuỳ Tr được ly hôn với anh Phan Minh H theo quy định tại Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình.

[2.2] Về người con chung: Hiện nay người con chung tên Phan Lê Minh Kh đang sống ổn định với chị Lê Thị Thuỳ Tr; người con chung tên Phan Lê Minh Nh đang sống với anh Phan Minh H và đều muốn sống ổn định như hiện nay nên Hội đồng xét xử tiếp tục giao cho chị Lê Thị Thuỳ Tr và anh Phan Minh H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi trưởng thành (Đủ 18 tuổi); không ai phải đóng tiền cấp dưỡng nuôi người con chung theo quy định tại các Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình.

[2.3] Về tài sản chung, nghĩa vụ về tài sản chung: Chị Lê Thị Thuỳ Tr không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không giải quyết.

[2.4] Về án phí dân sự: Buộc chị Lê Thị Thuỳ Tr phải chịu 300.000 đồng.

[3] Đối với quan điểm giải quyết vụ án của đại diện Viện kiểm sát Nhân dân thành phố Huế, đương sự phù hợp với quan điểm Hội đồng xét xử nên chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; Điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228; Điều 271, khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ vào Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 57, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình.

Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Lê Thị Thuỳ Tr.

  1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Thuỳ Tr được ly hôn với anh Phan Minh H.
  2. Về người con chung: Giao người con chung tên Phan Lê Minh Kh, sinh ngày 02/12/2011 cho chị Lê Thị Thuỳ Tr trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi trưởng thành (Đủ 18 tuổi); Giao người con chung tên Phan Lê Minh Nh, sinh ngày 13/5/2007 cho anh Phan Minh H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi trưởng thành (Đủ 18 tuổi); không ai phải đóng tiền cấp dưỡng nuôi người con chung.

    Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

  3. Về tài sản chung, nghĩa vụ tài sản chung: Hội đồng xét xử không giải quyết.
  4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Buộc chị Lê Thị Thuỳ Tr phải chịu 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004165 ngày 17/6/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế. Chị Lê Thị Thuỳ Tr đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
  5. Về quyền kháng cáo: Chị Lê Thị Thuỳ Tr có quyền kháng cáo Bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án sơ thẩm. Anh Phan Minh H vắng mặt có quyền kháng cáo Bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được Bản án hoặc Bản án được niêm yết công khai.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Thừa Thiên Huế;
  • - VKSND TpHuế;
  • - Chi cục THADS TpHuế;
  • - UBND Thuận Lộc, TpHuế;
  • (Đăng ký kết hôn ngày 19/3/2007)
  • - Đương sự;
  • - Lưu án văn Toà dân sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Lê Thanh L

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 98/2024/HNGĐ-ST ngày 06/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ về tranh chấp ly hôn, nuôi con

  • Số bản án: 98/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn, nuôi con
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 06/09/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: chị Trang ly hôn anh Hải
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger