|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH AN GIANG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Bản án số: 97/2024/DS-ST Ngày: 29/8/2024 V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Ngô Thị Kim Quyên.
Các Hội thẩm nhân dân.
- Bà Nguyễn Thị Ngọc Thơ;
- Bà Mai Thị Thu Hà.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hoài Thương - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Thành.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành tham gia phiên toà: Bà Cao Thị Thu Hồng Em - Kiểm sát viên.
Ngày 29 tháng 8 năm 2024 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh An Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 109/2024/TLST-DS ngày 03 tháng 6 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 232/2024/QĐXX-ST ngày 24 tháng 7 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên toà số: 216/2024/QĐST-DS ngày 12 tháng 8 năm 2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần S (S1);
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Y, sinh năm 1989; (vắng mặt)
Trụ sở: 2 N, phường H, quận C, thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D – chức vụ: Tổng Giám đốc.
Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Nguyễn Giang C – chức vụ: Trưởng phòng giao dịch C - An Giang.
* Ông Nguyễn Giang C uỷ quyền lại cho ông Võ Thanh T, sinh năm 1985 - chức vụ: Phó phòng giao dịch C - An Giang; Địa chỉ: Số DL, thị trấn A, huyện C, tỉnh An Giang. (Theo giấy ủy quyền ngày 25/4/2024); (có đơn đề nghị xét xử vắng mặt)
2
Địa chỉ: Khóm H, thị trấn A, huyện C, tỉnh An Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Nguyên đơn Ngân hàng Thương mại cổ phầS (TMCP ) do ông Võ Thanh T làm đại diện theo ủy quyền trình bày:
Căn cứ giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp thẻ tín dụng giữa Ngân hàng Thương mại cổ phần S (Ngân hàng) chi nhánh A – Phòng G với bà Nguyễn Thị Y. Theo đó, Ngân hàng có cấp cho bà Y hạn mức thẻ với số tiền 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng). Nội dung chi tiết như sau:
- - Mục đích mở thẻ: tiêu dùng.
- - Dư nợ thẻ: 59.718.858 đồng (Bao gồm: dư nợ đầu kỳ: 52.266.018 đồng, lãi trong hạn: 5.817.726 đồng, phí trễ hạn: 1.373.573 đồng, phí VHM: 261.541 đồng).
- - Tài sản bảo đảm: Không.
- - Thời gian ngưng thanh toán: tháng 10/2023.
- - Đến nay ngày 24/4/2024 thì bà Y còn nợ thẻ tín dụng với số tiền là 65.821.046 đồng, trong đó vốn là 59.718.858 đồng, lãi và phí: 6.102.188 đồng.
Đến thời điểm hiện tại, bà Y không còn thanh toán cho Ngân hàng, việc này đã vi phạm hợp đồng tín dụng đã ký, ngân hàng đã nhiều lần liên hệ làm việc nhưng không có kết quả.
Tính đến ngày 24/4/2024, bà Y còn nợ Ngân hàng số tiền là: 65.821.046 đồng, trong đó vốn là 59.718.858 đồng, lãi và phí: 6.102.188 đồng.
Do đó, Ngân hàng TMCP S khởi kiện yêu cầu Toà án giải quyết bao gồm: Buộc bà Nguyễn Thị Y phải trả cho Ngân hàng TMCP S với tổng số tiền là 65.821.046 đồng (Sáu mươi lăm triệu, tám trăm hai mươi mốt ngàn, không trăm bốn mươi sáu đồng), trong đó vốn là 59.718.858 đồng, lãi và phí: 6.102.188 đồng và tiền lãi tiếp tục phát sinh kể từ ngày 25/4/2024 theo giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp thẻ tín dụng cá nhân giữa Ngân hàng TMCP S – Chi nhánh A – Phòng G với bà Nguyễn Thị Y.
* Toà án đã nhiều lần triệu tập bị đơn bà Nguyễn Thị Y để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hoà giải, cũng như tham gia phiên toà nhưng bà Y đều vắng mặt không có lý do, đồng thời cũng không có văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu của nguyên đơn. Toà án đã tiến hành các thủ tục xác minh, lấy lời khai bị đơn tại nơi cư trú nhưng bà Y không có mặt ở nhà khi cán bộ Toà án đến, nên Toà án không lấy được lời khai của bị đơn.
Tại phiên tòa,
Đại diện nguyên đơn ông Võ Thanh T có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt và vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện.
3
- Bị đơn bà Nguyễn Thị Y vắng mặt, không có văn bản trình bày ý kiến.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành phát biểu:
+ Về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của nguyên đơn trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án là đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Tuy nhiên, bị đơn chưa thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ tố tụng.
+ Về việc giải quyết vụ án: bà Nguyễn Thị Y đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP S, do đó đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc bị đơn bà Nguyễn Thị Y phải trả số tiền gốc là 59.718.858 đồng và lãi quá hạn là 16.574.862 đồng tính đến ngày 29/8/2024, tính lãi tiếp tục phát sinh kể từ ngày 30/8/2024 theo giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp thẻ tín dụng giữa Ngân hàng TMCP S – Chi nhánh A – Phòng G với bà Nguyễn Thị Y. Về án phí, hoàn trả cho nguyên đơn Ngân hàng TMCP S số tiền tạm ứng án phí đã nộp, bị đơn bà Y phải chịu án phí sơ thẩm theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thủ tục tố tụng:
[1.1] Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: bà Nguyễn Thị Y hiện có đăng ký hộ khẩu thường trú tại Khóm H, thị trấn A, huyện C, tỉnh An Giang căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự thì tranh chấp giữa Ngân hàng TMCP S và bà Nguyễn Thị Y được xác định là tranh chấp hợp đồng vay tài sản và thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh An Giang.
[1.2] Về sự vắng mặt của đương sự:
Ngày 07/8/2024, đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn – ông Võ Thanh T có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, bị đơn bà Nguyễn Thị Y đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến phiên tòa lần thứ hai mà vẫn vắng mặt không lý do, căn cứ khoản 2 Điều 227, Điều 227, Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vắng mặt đối với các đương sự.
[2] Về áp dụng pháp luật nội dung:
Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP S thấy:
[2.1] Về nghĩa vụ trả nợ:
Căn cứ giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp thẻ tín dụng ngày 10/02/2024 được ký kết giữa Ngân hàng với bà Nguyễn Thị Y và điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ cá nhân của Ngân hàng, thỏa thuận việc cấp và sử dụng thẻ tín dụng với hạn mức sử dụng là: 50.000.000 đồng, với mục đích tiêu dùng, có chữ ký và chữ viết xác nhận của bà Nguyễn Thị Y. Xét thấy, sự thoả thuận giữa Ngân hàng với bà Nguyễn Thị Y là hoàn toàn tự nguyện, hình thức và nội dung của thoả thuận không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội phù hợp với quy định
4
tại Điều 116, Điều 117, Điều 118, Điều 119 của Bộ luật Dân sự, nên được xem là hợp pháp, qua đó làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của các bên.
Căn cứ khoản 1 Điều 466 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định: “Bên vay tài sản là tiền thì phải trả đủ tiền khi đến hạn...” và Điều 280 Bộ luật Dân sự quy định: “1. Nghĩa vụ trả tiền phải được thực hiện đầy đủ, đúng thời hạn, đúng địa điểm và phương thức đã thỏa thuận”.
Xét bị đơn – bà Nguyễn Thị Y đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ, vi phạm các điều khoản thỏa thuận đã ký kết trong giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp thẻ tín dụng và điều khoản và điều kiện phát hành sử dụng thẻ của Ngân hàng. Do đó việc Ngân hàng khởi kiện yêu cầu bà Y phải có nghĩa vụ trả số tiền vốn gốc là 59.718.858 đồng là có cơ sở để chấp nhận.
[2.2] Về lãi suất: Ngân hàng Thương mại cổ phần S yêu cầu bà Y phải trả lãi quá hạn là 16.574.862 đồng tính đến ngày 29/8/2024, tính lãi tiếp tục phát sinh kể từ ngày 30/8/2024 theo giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp thẻ tín dụng giữa Ngân hàng với bà Nguyễn Thị Y, Hội đồng xét xử xét thấy:
Căn cứ quy định tại Điều 280 Bộ luật Dân sự quy định: “... 2. Nghĩa vụ trả tiền bao gồm cả tiền lãi trên nợ gốc...”.
Căn cứ Điều 100 Luật các tổ chức tín dụng quy định: “Tổ chức tín dụng và khách hàng có quyền thỏa thuận về lãi suất, phí cấp tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật”.
Căn cứ Điểm 5.5 Điều 5 Điều khoản và điều kiện phát hành sử dụng cá nhân quy định: “Thanh toán sẽ áp dụng theo thứ tự sau: các khoản phí và/hoặc lãi của kỳ trước ...”.
Căn cứ Điểm 5.2 Điều 5 Điều khoản và điều kiện phát hành sử dụng thẻ cá nhân quy định: “Chủ thẻ có trách nhiệm thanh toán đầy đủ dư nợ cho S1...”.
Với những căn cứ nêu trên, Hội đồng xét xử xét thấy yêu cầu của nguyên đơn Ngân hàng TMCP S về việc buộc bị đơn bà Nguyễn Thị Y phải trả tiền lãi quá hạn tính đến ngày 29/8/2024 là 16.574.862 đồng và buộc bà Y phải tiếp tục chịu tiền lãi theo mức lãi thỏa thuận tại giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp thẻ tín dụng ngày 10/02/2024 cho đến khi thanh toán hết nợ cho Ngân hàng TMCP S là có cơ sở chấp nhận.
Tổng cộng vốn gốc và lãi là: 59.718.858 đồng + 16.574.862 đồng = 76.293.720 đồng.
Như vậy, bà Y phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP S tổng số tiền vốn và lãi là: 76.293.720 đồng (Bảy mươi sáu triệu, hai trăm chín mươi ba ngàn, bảy trăm hai mươi đồng).
[3] Về án phí sơ thẩm: Căn cứ vào quy định tại Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự, khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội:
5
- - Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận nên Ngân hàng TMCP S được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp.
- - Bị đơn bà Y phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định pháp luật.
[4] Quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo theo quy định tại Điều 271 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
Khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 2 Điều 227, Điều 227, Điều 238, Điều 271 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Điều 116, Điều 117, Điều 118, Điều 119, khoản 1 Điều 466, Điều 280 Bộ luật Dân sự;
Điều 100 Luật các tổ chức tín dụng;
Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Xử:
- Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần S.
- Về án phí sơ thẩm:
Buộc bị đơn bà Nguyễn Thị Y có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng Thương mai Cổ phần S số tiền vốn gốc là 59.718.858 đồng (Năm mươi chín triệu, bảy trăm mười tám ngàn, tám trăm năm mươi tám đồng) và tiền lãi là 16.574.862 đồng (Mười sáu triệu, năm trăm bảy mươi bốn ngàn, tám trăm sáu mươi hai đồng). Tổng số tiền vốn gốc và lãi phải trả tính đến ngày xét xử sơ thẩm (29/8/2024) là 76.293.720 đồng (Bảy mươi sáu triệu, hai trăm chín mươi ba ngàn, bảy trăm hai mươi đồng).
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền vốn gốc còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp thẻ được ký kết ngày 10/02/2024 cho đến khi thanh toán xong nợ.
Ngân hàng Thương mại Cổ phần S được nhận lại số tiền 1.645.000 đồng (Một triệu, sáu trăm bốn mươi lăm ngàn đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004689 ngày 03/6/2024 Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh An Giang.
Bà Nguyễn Thị Y phải chịu 3.814.686 đồng (Ba triệu, tám trăm mười bốn ngàn, sáu trăm tám mươi sáu đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
6
- Quyền kháng cáo: Ngân hàng Thương mại Cổ phần S và bị đơn bà Nguyễn Thị Y được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
- Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Ngô Thị Kim Quyên |
Bản án số 97/2024/DS-ST ngày 29/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH AN GIANG về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
- Số bản án: 97/2024/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 29/08/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH AN GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng TMCP S khởi kiện yêu cầu Toà án giải quyết bao gồm: Buộc bà Nguyễn Thị Y phải trả cho Ngân hàng TMCP S với tổng số tiền là 65.821.046 đồng (Sáu mươi lăm triệu, tám trăm hai mươi mốt ngàn, không trăm bốn mươi sáu đồng), trong đó vốn là 59.718.858 đồng, lãi và phí: 6.102.188 đồng và tiền lãi tiếp tục phát sinh kể từ ngày 25/4/2024 theo giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp thẻ tín dụng cá nhân giữa Ngân hàng TMCP S – Chi nhánh A – Phòng G với bà Nguyễn Thị Y.
