Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN BA ĐÌNH

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

Bản án số: 97/2024/DS -ST

Ngày: 23/4/2024

V/v TrA chấp hợp đồng tín dụng

NHÂN DAN

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đồng Thị Lai

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Bà Lương Thị Phương
  2. Ông Phạm Chương Dương

Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thúy Nga– Thư ký Tòa án.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Ba Đình tham gia phiên tòa:

Bà Bùi Mai Phương- Kiểm sát viên.

Ngày 23 tháng 4 năm 2024 tại Trụ sở Tòa án nhân dân quận Ba Đình xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 01/2024/TLST- DS ngày 04/01/2024 về việc “TrA chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 154/2024/QĐXX-DS ngày 29 tháng 02 năm 2024, Quyết định hoãn phiên tòa số 53/2024/QÐST -DS ngày 20/3/2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 55/2024/QÐST -DS ngày 29/3/2024 giữa các đương sự:

Nguyên đơn:

Ngân hàng TMCP Đại chúng Việt Nam (PVcombank).

Địa chỉ trụ sở: Số 22 Ngô Quyền, phường Tràng Tiền, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Đình Lâm- Chủ tịch HĐQT.

Đại diện theo ủy quyền:

Ông Mai Xuân Thuần – Giám đốc khối Quản lý và tái cấu trúc tài sản (Giấy ủy quyền số 10771/UQ-PVB ngày 10/6/2020).

Bà Hồ Việt Hà-Phó Giám đốc khối Quản lý và tái cấu trúc tài sản (Giấy ủy quyền số 9817/UQ-PVB ngày 31/05/2022).

Đại diện theo ủy quyền lại: Ông Trần Văn Dương; Bà Nguyễn Thị ThA Huyền, ông Nguyễn Thành Long (Giấy ủy quyền số 6734/UQ-PVB ngày 12/4/2024).

(Có mặt)

Bị đơn:

Bà Nguyễn Thúy A, sinh năm 1981.

HKTT: Số 16 hẻm 462/35/5 đường Bưởi, phường Vĩnh Phúc, quận Ba Đình, Hà Nội.

Nơi ở: Số 25 phố Thành Công, phường Thành Công, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.

(Vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 10 tháng 12 năm 2022 của nguyên đơn là Ngân hàng TMCP Đại chúng Việt Nam (PVcombank) và các bản tự khai trong quá trình giải quyết vụ án, cũng như tại phiên tòa sơ thẩm bà Nguyễn Thị ThA Huyền - người đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng TMCP Đại chúng Việt Nam trình bày:

Ngày 18/9/2018, Ngân hàng TMCP Đại chúng Việt Nam (PVcomBank) với bà Nguyễn Thúy A đã ký kết Đơn đề nghị phát hành thẻ kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế PVcomBank MasterCard số 2018091810418825/TTD/DDA ngày 18/9/2018 với nội dung như sau:

  • Số tiền vay: 100.000.000 đồng.
  • Thời hạn cho vay: Từ ngày 29/9/2018 đến ngày 30/9/2023.
  • Lãi suất 25%/năm.

Quá trình thực hiện hợp đồng:

Ngày 29/9/2018, Ngân hàng TMCP Đại chúng Việt Nam (PvcomBank) đã thực hiện phát hành thẻ tín dụng quốc tế cho bà Nguyễn Thúy A với hạn mức thẻ 100.000.000 đồng theo Đơn đề nghị phát hành thẻ kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế PVcomBank MasterCard số 2018091810418825/TTD/DDA ngày 18/9/2018 đã ký kết.

Trong quá trình thực hiện theo thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng, bà Nguyễn Thúy A đã không thực hiện thA toán nợ vay cho PVcomBank theo những thỏa thuận và điều khoản đã ký kết.

Vi phạm của bị đơn.

Trong quá trình thực hiện theo thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng, bà Nguyễn Thúy A đã sử dụng hết hạn mức thẻ và chỉ thA toán một phần số tiền đã rút, tổng số tiền gốc đã thA toán: 23.055.213 đồng.

Ngày 15/4/2022, PVcomBank đã gửi công văn số 7350/PVB-QL&TCTTS để yêu cầu bà Nguyễn Thúy A phải thA toán toàn bộ nghĩa vụ nợ tại PVcomBank nhưng bà Nguyễn Thúy A đã không hợp tác, cố tình trây ì trong việc trả nợ.

Nghĩa vụ nợ của bà Nguyễn Thúy A theo hợp đồng, tạm tính đến ngày 26/02/2024 là 453.782.226 đồng, trong đó: Nợ gốc là 76.944.787 đồng; Nợ lãi 140.864.614 đồng; Phí: 235.972.825 đồng.

Để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của mình, tránh những thiệt hại phát sinh từ trA chấp trên, PVcomBank đề nghị Tòa án nhân dân quận Ba Đình giải quyết các yêu cầu sau:

Buộc bà Nguyễn Thúy A phải có nghĩa vụ trả cho PVcomBank tổng số tiền gốc và lãi tạm tính đến ngày 26/02/2024 là là 453.782.226 đồng, trong đó: Nợ gốc là 76.944.787 đồng; Nợ lãi 140.864.614 đồng; Phí: 235.972.825 đồng.

Buộc bà Nguyễn Thúy A phải trả cho PVcomBank các khoản nợ lãi và phí phát sinh theo Đơn đề nghị phát hành thẻ kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế PVcombank MasterCard số 2018091810418825/TTD/DDA ngày 18/9/2018 kể từ 27/02/2024 đến khi tất toán khoản vay.

Trường hợp bà Nguyễn Thúy A không thA toán được ngay toàn bộ nghĩa vụ nợ, PVcombank có quyền đề nghị cơ quan thi hành án xác minh các nguồn thu và tài sản hợp pháp khác của bà Nguyễn Thúy A để thA toán hết toàn bộ nghĩa vụ nợ tại PVcomBank.

Bị đơn bà Nguyễn Thúy A trình bày:

Ngày 18/9/2018, bà có vay của Ngân hàng TMCP Đại chúng Việt Nam (PVcomBank) theo Đơn đề nghị phát hành thẻ kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế PVcomBank MasterCard số 2018091810418825/TTD/DDA, tổng số tiền vay là: 100.000.000 đồng.

Trong quá trình thực hiện theo thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng bà đã thA toán trả được cho Ngân hàng số tiền nợ gốc là 23.055.213 đồng.

Hiện nay bà còn nợ số tiền nợ gốc là: 76.944.787 đồng.

Trong suốt quá trình sử dụng vừa qua do gặp phải thời kì Covid 19 công việc kinh doA cũng như tài chính cá nhân gặp khó khăn trầm trọng, bà đã không có khả năng trả nợ gốc và lãi đầy đủ cho ngân hàng.

Nay bà xin được trả số nợ gốc cho ngân hàng là: 76.944.787 đồng và số nợ lãi là 23.055.213 đồng, tổng cộng là 100.000.000 đồng. Tháng 4/2024 bà sẽ trả Ngân hàng.

Tại phiên tòa:

  • Nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu như đã trình bày.
  • Bị đơn vắng mặt không có lý do

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Ba Đình phát biểu quan điểm:

Về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử sơ thẩm, Thư ký Tòa án trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa sơ thẩm đã chấp hành đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Các đương sự chấp hành đúng quy định của pháp luật trong quá trình Tòa án giải quyết vụ án.

Về việc giải quyết vụ án: Tài liệu có trong hồ sơ vụ án thể hiện Đơn đề nghị phát hành thẻ kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế được các bên tự nguyện ký kết, nội dung và hình thức đúng quy định của pháp luật. Bà Thúy A vi phạm nghĩa vụ trả nợ, nay Ngân hàng khởi kiện yêu cầu bà Thúy A phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ gốc, nợ lãi là có căn cứ chấp nhận nên đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của Ngân hàng. Bà Thúy A phải chịu án phí theo quy định của pháp luật, Ngân hàng không phải chịu án phí.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1]. Về việc vắng mặt đương sự: Bà Nguyễn Thuý A đã được Tòa án tống đạt hợp lệ quyết định xét xử, quyết định hoãn phiên toà nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Căn cứ Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Toà án vẫn tiến hành xét xử vắng mặt.

[2]. Về nội dung:

Ngày 18/9/2018, Ngân hàng TMCP Đại chúng Việt Nam (PVcomBank) (sau đây gọi là Ngân hàng) và bà Nguyễn Thúy A ký kết Đơn đề nghị phát hành thẻ kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế PVcomBank MasterCard số 2018091810418825/TTD/DDA.

Ngày 29/9/2018, Ngân hàng đã thực hiện phát hành thẻ tín dụng quốc tế cho bà Nguyễn Thúy A với hạn mức thẻ 100.000.000 đồng theo Đơn đề nghị phát hành thẻ kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế PVcomBank MasterCard số 2018091810418825/TTD/DDA ngày 18/9/2018 đã ký kết.

Quá trình giải quyết vụ án, bà Thuý A xác nhận đã trả được 23.055.213 đồng nợ gốc, nay còn nợ gốc: 76.944.787 đồng. Bà xin trả 100.000.000 đồng bao gồm cả nợ gốc và lãi là nhưng Ngân hàng không đồng ý. Ngân hàng yêu cầu bà Thuý A phải trả nợ gốc và lãi, phí theo quy định.

Căn cứ bảng tóm tắt sao kê thẻ tín dụng của bà Thuý A do Ngân hàng xuất trình, xác định bà Thuý A -chủ thẻ tín dụng đã thực hiện nhiều giao dịch và đã sử dụng hết hạn mức của thẻ là 100.000.000 đồng. Chủ thẻ đã thực hiện thA toán một phần nợ gốc. Do đó, Ngân hàng yêu cầu bà Thúy A phải trả số nợ gốc còn lại 76.944.787 đồng là có cơ sở chấp nhận.

Về yêu cầu đòi trả lãi và phí phạt của Ngân hàng, xét thấy:

Theo quy định tại hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế PVcomBank MasterCard số 2018091810418825/TTD/DDA ngày 18/9/2018 lãi suất cho vay

Ngân hàng yêu cầu bà Thuý A phải thA toán số tiền nợ lãi và phí tạm tính đến ngày 26/02/2024 : Nợ lãi 140.864.614 đồng; (với mức lãi suất 25%/năm) và phí: Phí: 235.972.825 là có căn cứ phù hợp với quy định tại Phụ lục 01 Biểu lãi suất thẻ tín dụng đối với khách hàng cá nhân (ban hành kèm theo quyết định số 2303/QĐ-PVB ngày 22/3/2018 của Tổng giám đốc Pvcombank về việc ban hành “Biểu lãi suất thẻ tín dụng đối với khách hàng cá nhân”) và Phụ lục 04 Biểu phí dịch vụ thẻ và dịch vụ thA toán thẻ (ban hành kèm theo quyết định số 4714/QĐ-PVB ngày 23/5/2018 của Hội đồng quản trị Pvcombank).

Do đó, Ngân hàng yêu cầu bà Thúy A phải trả toàn bộ số nợ gốc và nợ lãi, phí là có cơ sở chấp nhận.

Bà Thúy A phải tiếp tục thA toán nợ lãi phát sinh theo quy định tại Đơn đề nghị phát hành thẻ kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế kể từ ngày 27/02/2024 cho đến ngày thA toán xong khoản nợ gốc.

[3]. Đề nghị của Đại diện viện kiểm sát tại phiên tòa sơ thẩm phù hợp với tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ nên được chấp nhận.

[4]. Về án phí: Bà Thúy A phải chịu án phí sơ thẩm là: 22.151.289 đồng.

Ngân hàng không phải chịu án phí, được nhận lại 5.000.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai số 0004765 ngày 04/01/2024 đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự quận Ba Đình.

[5]. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn có mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 30; điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 227, Điều 228; Điều 271; Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 91, điểm d khoản 3 Điều 98 Luật các tổ chức tín dụng

Căn cứ Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm.

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.

Xử:

  1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Đại chúng Việt Nam (PVcomBank) đối với bà Nguyễn Thúy A.
  2. Buộc bà Nguyễn Thúy A phải trả nợ cho Ngân hàng TMCP Đại chúng Việt Nam (PVcomBank) số tiền nợ gốc và lãi theo Đơn đề nghị phát hành thẻ kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế PVcomBank MasterCard số 2018091810418825/TTD/DDA ngày 18/9/2018, tạm tính đến ngày 26/02/2024 là 453.782.226 đồng, trong đó: Nợ gốc là 76.944.787 đồng; Nợ lãi 140.864.614 đồng; Phí: 235.972.825 đồng.

    Kể từ ngày 27/02/2024 cho đến khi thi hành án xong, bà Nguyễn Thúy A phải chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc chưa thA toán, theo mức lãi suất mà các bên thoả thuận trong Đơn đề nghị phát hành thẻ kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật.

  3. Về án phí: Bà Nguyễn Thúy A phải chịu án phí sơ thẩm là: 22.151.289 đồng.

    Ngân hàng TMCP Đại chúng Việt Nam (PVcomBank) không phải bà chịu án phí, được nhận lại 5.000.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai số 0004765 ngày 04/01/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Ba Đình.

    Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, điều 7, 7a và điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

  4. Về quyền kháng cáo:

    Nguyên đơn có mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

    Bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt hợp lệ bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết.

Nơi nhận:

  • - VKSND quận Ba Đình;
  • - Chi cục THA DS quận Ba Đình;
  • - TAND TP. Hà Nội;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ; V.phòng.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa

(đã ký)

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 97/2024/DS -ST ngày 23/04/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 97/2024/DS -ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 23/04/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Bản án tranh chấp hợp đồng tín dụng
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger