|
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH KIÊN GIANG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 97/2023/HNGĐ-ST
Ngày 16 - 11- 2023
V/v: Ly hôn
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kim Hường
- Các Hội thẩm nhân dân: Bà Trần Thị Ngọc Trân
- Bà Nguyễn Hồng Xứng
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Cẩm Tiên - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Kiên Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Kiên Giang: Ông Trang Minh Tú - Kiểm sát viên trung cấp.
Ngày 16 tháng 11 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Kiên Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 58/2022/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 11 năm 2022 về việc ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số 53/2022/QĐST-HNGĐ ngày 05 tháng 10 năm 2023, giữa các đương sự:
- - Nguyên đơn: Ông Nguyễn Quốc T, sinh năm 1983
- Địa chỉ: Tổ E, khu phố K, thị trấn K, huyện K, tỉnh Kiên Giang.
- - Bị đơn: Bà Lâm Mộng C, sinh năm 1983
- Địa chỉ: D Pinnacle Drive R Townsville QLD A.
(Các đương sự đều vắng mặt tại phiên tòa)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn ông Nguyễn Quốc T trình bày:
Năm 2007, ông có quen biết bà Lâm Mộng C qua mai mối, sau khi tìm hiểu có nảy sinh tình cảm, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân tỉnh K vào ngày 21/12/2007 và tổ chức đám cưới theo phong tục truyền thống người Việt Nam.
Sau khi kết hôn, ông cùng bà C qua Úc chung sống được 01 tháng thì bà C trở về Việt Nam lấy quần áo qua Úc bán, khi về Việt Nam thì bà C bị bắt giữ về hành vi tàng trữ chất cấm và bị phạt tù chung thân, từ đó đến nay ông và bà C không còn liên lạc được với nhau. Sau này ông biết tin bà C đã được đưa về Úc nhưng vợ chồng không liên lạc được với nhau. Tháng 6/2017 chính phủ Ú không cấp visa cho ông nữa nên ông trở về Việt Nam sinh sống cho đến nay. Ông và bà C xa cách nhiều năm nên tình cảm vợ chồng phai nhạt.
Hiện nay ông đang sống tại Việt Nam, bà C không biết đang ở đâu. Nhận thấy, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên ông khởi kiện ly hôn. Nay ông yêu cầu Tòa án giải quyết như sau:
- Về hôn nhân: Cho ông được ly hôn với bà Lâm Mộng C.
- Về con chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.
Bị đơn bà Lâm Mộng C:
Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã thực hiện thủ tục ủy thác tư pháp hợp lệ cho bà Lâm Mộng C về yêu cầu ly hôn của ông Nguyễn Quốc T, nhưng không có kết quả. Do đó, Tòa án đã tiến hành thực hiện thủ tục đăng trên cổng thông tin điện tử và niêm yết các thủ tục tố tụng tại Đ tại Úc, ấn định thời gian để bà Lâm Mộng C thực hiện quyền trình bày ý kiến bằng văn bản gửi cho Tòa án nhân dân tỉnh Kiên Giang, cũng như thông báo thời gian mở phiên tòa xét xử vụ án cho bà Lâm Mộng C được biết, nhưng đến thời điểm xét xử sơ thẩm, bà Lâm Mộng C vẫn vắng mặt và Tòa án cũng không nhận được ý kiến của bà Lâm Mộng C.
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Kiên Giang phát biểu quan điểm: Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và đương sự đã chấp hành đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Về việc giải quyết vụ án, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của nguyên đơn ông Nguyễn Quốc T.
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét, thẩm tra tại phiên tòa; căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, trên cơ sở xem xét đầy đủ, toàn diện các chứng cứ, ý kiến của đương sự.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng: Nguyên đơn ông Nguyễn Quốc T có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt; đối với bà Lâm Mộng C vắng mặt tại phiên tòa theo thủ tục ủy thác tư pháp, thông báo và niêm yết hợp lệ. Căn cứ theo quy định tại các điều Điều 227, 228, 238 và 477 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử thống nhất tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.
[2] Về yêu cầu ly hôn của nguyên đơn ông Nguyễn Quốc T:
Qua các tài liệu, chứng cứ thể hiện ông Nguyễn Quốc T và bà Lâm Mộng C quen biết nhau qua mai mối, hai bên có tình cảm yêu thương nhau và tự nguyện kết hôn, có thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn và Ủy ban nhân dân tỉnh K cấp giấy chứng nhận kết hôn số 389 quyển số 03 ngày 21/12/2007. Do đó hôn nhân giữa ông Nguyễn Quốc T và bà Lâm Mộng C là hợp pháp.
Ông T xác định nguyên nhân ly hôn do ông và bà C xa cách nhiều năm nên tình cảm vợ chồng phai nhạt. Nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên ông T yêu cầu được ly hôn với bà Lâm Mộng C.
Quá trình thụ lý và giải quyết vụ án, Tòa án đã thực hiện thủ tục ủy thác tư pháp, thông báo và niêm yết hợp lệ cho bà Lâm Mộng C, nhưng đến thời điểm xét xử sơ thẩm bà Lâm Mộng C vẫn vắng mặt và không có văn bản trình bày ý kiến về yêu cầu khởi kiện của ông T.
Xét thấy, quan hệ hôn nhân giữa ông Nguyễn Quốc T và bà Lâm Mộng C đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống vợ chồng không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, trong thảo luận và nghị án, Hội đồng xét xử chấp nhận đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Kiên Giang, chấp nhận yêu cầu ly hôn của ông Nguyễn Quốc T.
[3] Về con chung: Ông T xác định không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[4] Về tài sản chung và nợ chung: Ông T xác định không có, không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử xem xét.
[5] Về án phí: Ông T phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã tạm nộp.
[6] Về chi phí thực hiện ủy thác tư pháp: Ông T phải chịu chi phí ủy thác tư pháp 200.000 đồng, ông T đã nộp xong.
Chi phí thực hiện ủy thác tư pháp ra nước ngoài: Ông Nguyễn Quốc T phải nộp 415 đô la Úc theo thông báo số 1509/BTP-PLQT ngày 03/7/2023 của Bộ Tư pháp. Ông T đã nộp tạm ứng 3.000.000₫ (Ba triệu đồng), sẽ được khấu trừ khi nộp thêm số tiền phí ủy thác tư pháp còn lại theo thông báo của Cục thi hành án dân sự tỉnh Kiên Giang.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 37, Điều 153, Điều 227, Điều 228, Điều 238, Điều 477 và Điều 479 Bộ luật tố tụng dân sự.
Áp dụng khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm a khoản 5 điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Nguyễn Quốc T.
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Quốc T được ly hôn với bà Lâm Mộng C.
- Về con chung: Không có, không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét.
- Về án phí: Ông Nguyễn Quốc T phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 đồng, khấu trừ số tiền 300.000 đồng đã tạm nộp, theo biên lai thu tiền số 0002001 ngày 25/10/2022 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Kiên Giang.
- Về chi phí thực hiện ủy thác tư pháp: Ông Nguyễn Quốc T phải chịu lệ phí ủy thác tư pháp là 200.000 đồng, đã nộp xong theo biên lai thu số 00016368 ngày 18/11/2022 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Kiên Giang.
Chi phí thực hiện ủy thác tư pháp ra nước ngoài: Ông Nguyễn Quốc T phải nộp 413 đô la Úc theo thông báo số 1509/BTP-PLQT ngày 03/7/2023 của Bộ Tư pháp. Khấu trừ số tiền ông T đã nộp tạm ứng 3.000.000đ (ba triệu đồng) theo biên lai thu số 0002033 ngày18/11/2022 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Kiên Giang. Ông T phải nộp thêm số tiền phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài còn lại theo thông báo của Cục thi hành án dân sự tỉnh Kiên Giang.
- Quyền kháng cáo: Ông Nguyễn Quốc T có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật. Bà Lâm Mộng C có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
- Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung./.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Kim Hường |
Bản án số 97/2023/HNGĐ-ST ngày 16/11/2023 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG về ly hôn
- Số bản án: 97/2023/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 16/11/2023
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ly hôn Thi - Chinh
