TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 97/2025/HNGĐ-ST
Ngày 03-4-2025
V/v Ly hôn
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Văn Hợp.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Hồ Quang Minh.
Ông Văn Công Trọn.
Thư ký phiên toà: Bà Đoàn Thuý Vân là Thư ký Toà án nhân dân huyện Trần Văn Thời.
Ngày 03 tháng 4 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 17/2025/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 01 năm 2025 về việc Tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 52/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 06 tháng 3 năm 2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Trần Thị H, sinh năm 1975; địa chỉ: Ấp V, xã T, huyện T, tỉnh Cà Mau; có mặt.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Ngọc K, sinh năm 1974; địa chỉ: Ấp V, xã T, huyện T, tỉnh Cà Mau; có yêu cầu xét xử vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 09 tháng 12 năm 2024, lời khai trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên toà, nguyên đơn chị Trần Thị H trình bày:
Chị và anh Nguyễn Ngọc K tự nguyện thành hôn vào năm 1998, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã K, huyện T, tỉnh Cà Mau. Nguyên nhân mâu thuẫn chủ yếu do anh K không quan tâm, lo lắng về kinh tế cho gia đình, dẫn đến vợ chồng bất hoà và hay cãi nhau. Do không thể tiếp tục sống chung được nên chị yêu cầu ly hôn với anh K.
Thời gian chung sống, chị và anh K có 02 con chung, cháu Nguyễn Trần Hưng K1, sinh năm 2000 và Nguyễn Trần Hưng Đ, sinh năm 2006 hiện hiện đã trưởng thành, không yêu cầu toà án giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Chị xác định chị và anh K tự thoả thuận với nhau về tài sản chung, không có nợ chung, không yêu cầu toà án giải quyết.
Tại Đơn xin vắng mặt và bản tự khai ngày 02 tháng 4 năm 2025 bị đơn anh Nguyễn Ngọc K trình bày:
Anh đồng ý ly hôn với chị Trần Thị H, có 02 con chung, cháu Nguyễn Trần Hưng K1, sinh năm 2000 và Nguyễn Trần Hưng Đ, sinh năm 2006 hiện hiện đã trưởng thành; giữa anh và chị H tự thoả thuận với nhau về tài sản chung, nợ chung nên không yêu cầu toà án giải quyết; yêu cầu Toà án tiến hành xét xử vụ án vắng mặt anh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Vụ việc theo yêu cầu của nguyên đơn được Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Anh Nguyễn Ngọc K có yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án vắng mặt, căn cứ khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt anh K.
[3] Về hôn nhân: Quan hệ hôn nhân giữa chị H và anh K được xác lập vào năm 1998, có đăng ký kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình tại thời điểm xác lập có hiệu lực nên hôn nhân được xác định là hợp pháp, nay có yêu cầu ly hôn, Tòa án căn cứ vào những quy định về chấm dứt hôn nhân theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình để giải quyết.
Thời gian chị H và anh K chung sống thực tế có xảy ra mâu thuẫn, chủ yếu là bất đồng quan điểm, lối sống, dẫn đến thường xuyên cãi nhau, nghiêm trọng hơn là chị H và anh K đã tự sống riêng với nhau, đôi bên không tự giải quyết được mâu thuẫn hôn nhân, làm cho cuộc sống hôn nhân không còn hạnh phúc. Thời gian kéo dài đôi bên vẫn không tìm được biện pháp hữu hiệu để xoa dịu mâu thuẫn nhằm hàn gắn lại tình cảm vợ chồng, quá trình giải quyết vụ án chị H và anh K thống nhất ly hôn. Thực tế, đã có sự vi phạm nghiêm trọng về quyền và nghĩa vụ của vợ chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị H được ly hôn với anh K là phù hợp với quy định tại Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình.
[4] Về con chung: Chị H và anh K có 02 con chung Nguyễn Trần Hưng K1, sinh năm 2000 và Nguyễn Trần Hưng Đ, sinh năm 2006, các con chung hiện đã trưởng thành, anh chị không yêu cầu toà án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[5] Về tài sản chung, nợ chung: Chị H và anh K thống nhất tự thoả thuận với nhau về tài sản chung, nợ chung, không yêu cầu tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét. Trường hợp có phát sinh tranh chấp các bên có quyền khởi kiện trong một vụ kiện khác.
[6] Về án phí: Chị H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự và điểm a khoản 5, khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Số tiền tạm ứng án phí chị H đã nộp được khấu trừ.
[7] Các đương sự được quyền kháng cáo theo quy định tại Điều 271 và khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; điểm c khoản 1 Điều 217; khoản 3 Điều 218; khoản 1 Điều 228; Điều 235; khoản 2 Điều 244; Điều 271; khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Căn cứ Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình. Căn cứ điểm a khoản 5 và khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận cho chị Trần Thị H được ly hôn với anh Nguyễn Ngọc K.
2. Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch chị Trần Thị H phải chịu 300.000 đồng, chị đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0005129 ngày 15/01/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trần Văn Thời được chuyển thu.
Chị Trần Thị H được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, anh Nguyễn Ngọc K được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Văn Hợp |
Bản án số 97/2025/HNGĐ-ST ngày 03/04/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU về ly hôn
- Số bản án: 97/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 03/04/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
