|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÓC MÔN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Bản án số: 963/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 24-8-2023
V/v tranh chấp ly hôn.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÓC MÔN, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn T.
Các Hội thẩm nhân dân.
- Bà Nguyễn Thị Tịnh T;
- Bà Nguyễn Thị Kim L.
- Thư ký phiên tòa: Ông K – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị H – Kiểm sát viên.
Ngày 24 tháng 8 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 1108/2022/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 10 năm 2022 về việc tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 259/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 04/7/2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 225/2023/QĐST-HNGĐ ngày 31/7/2022 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Ưng Mỹ Mỹ, sinh năm 1999 (có mặt)
Địa chỉ: 26 đường B, Khu ADC, phường Phú Thạnh, quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Bị đơn: Ông Bùi Thanh Quang, sinh năm 1996 (vắng mặt)
Địa chỉ: 28/10 ấp Thới Tứ, xã Thới Tam Thôn, huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn xin ly hôn, bản tự khai, trong quá trình tham gia tố tụng, nguyên đơn là bà Ưng Mỹ Mỹ trình bày:
Bà Ưng Mỹ Mỹ và ông Bùi Thanh Quang tự nguyện đăng ký kết hôn ngày 18/4/2018 theo Giấy chứng nhận kết hôn số 91/2018, do Ủy ban nhân dân xã Thới Tam Thôn, huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh cấp.
Thời gian đầu, vợ chồng chung sống rất hạnh phúc nhưng từ sau năm 2020 cuộc sống hôn nhân của ông bà thường xuyên phát sinh mâu thuẫn gay gắt do vợ chồng bất đồng về quan điểm sống, không có tiếng nói chung. Ông bà đã nhiều lần hòa giải để hàn gắn tình cảm vợ chồng nhưng không có kết quả. Nhận thấy mục đích của hôn nhân là cùng nhau xây dựng gia đình hạnh phúc không đạt được nên bà Mỹ giữ nguyên yêu cầu ly hôn với ông Bùi Thanh Quang để sớm ổn định cuộc sống riêng.
- Về con chung: Nguyên đơn khai không có con chung. Không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Nguyên đơn không có. Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Ưng Mỹ Mỹ tự nguyện chịu toàn bộ.
Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án tiến hành triệu tập hợp lệ ông Bùi Thanh Quang nhưng ông Quang vẫn vắng mặt không có lý do nên không tiến hành hòa giải được và vụ án được đưa ra xét xử công khai.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hóc Môn phát biểu ý kiến:
- Về tố tụng: Quá trình giải quyết vụ án từ giai đoạn thụ lý đến khi đưa ra xét xử và tại phiên tòa, Tòa án cấp sơ thẩm đã thực hiện đúng quy định của pháp luật.
- Về nội dung:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án;
Căn cứ vào Điều 51, Điều 56 và Điều 59 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Kiểm sát viên đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Nguyên đơn phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Quan hệ tranh chấp giữa bà Ưng Mỹ Mỹ và ông Bùi Thanh Quang là ly hôn theo yêu cầu của một bên được quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình, tranh chấp này thuộc thẩm quyền của Tòa án theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn ông Quang có nơi cư trú tại huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh nên Tòa án có thẩm quyền giải quyết là Tòa án nhân dân huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a Khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Trong quá trình tố tụng, Tòa án đã tống đạt hợp lệ Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa và triệu tập tham gia tố tụng cho bị đơn ông Bùi Thanh Quang theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự; tuy nhiên, đến ngày mở phiên tòa lần thứ I và lần thứ II bị đơn ông Bùi Thanh Quang đều không có mặt nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn là phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự.
Ngày 31/7/2023, nguyên đơn bà Ưng Mỹ Mỹ có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt, Hội đồng xét xử nhận thấy trong quá trình tố tụng nguyên đơn đã cung cấp đầy đủ lời khai và xác định cụ thể yêu cầu khởi kiện nên việc nguyên đơn vắng mặt tại phiên tòa không gây ảnh hưởng hoặc làm thay đổi nội dung vụ án đồng thời phù hợp với khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự nên chấp nhận.
[2] Về yêu cầu của đương sự:
- Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 91/2018, do Ủy ban nhân dân xã Thới Tam Thôn, huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 18/4/2018 thì quan hệ hôn nhân giữa bà Mỹ và ông Quang là hợp pháp theo quy định tại Điều 9 Luật Hôn nhân và Gia đình.
- Xét yêu cầu ly hôn của nguyên đơn bà Ưng Mỹ Mỹ, và căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ Hội đồng xét xử nhận thấy: Cuộc sống hôn nhân của bà Mỹ và ông Quang xảy ra mâu thuẫn gay gắt do vợ chồng bất đồng về quan điểm sống, không có tiếng nói chung, việc hàn gắn là không còn biện pháp, mục đích hôn nhân không đạt được. Nay bà Mỹ có yêu cầu ly hôn để ổn định cuộc sống cũng là nguyện vọng chính đáng.
Các tình tiết trên, Tòa án đã thông báo đến cho ông Quang nhưng ông Quang vẫn không có ý kiến phản hồi nên Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 92 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử xác định các tình tiết trên là sự thật.
Từ những nhận định trên, Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình để chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Ưng Mỹ Mỹ.
- Về con chung: Nguyên đơn khai không có con chung. Không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Nguyên đơn không có. Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[3] Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Ưng Mỹ Mỹ phải chịu án phí theo luật định.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 5, khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 227; Điều 228; Điều 266, Điều 271, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 59 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
- Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn bà Ưng Mỹ Mỹ.
- - Về quan hệ hôn nhân: Bà Ưng Mỹ Mỹ được ly hôn với ông Bùi Thanh Quang.
- - Về con chung: Không có. Không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
- - Về tài sản chung, nợ chung: Không có. Không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
- Về án phí hôn nhân và sơ thẩm: Bà Ưng Mỹ Mỹ phải chịu án phí là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí theo Biên lai thu số AA/2022/0014835 ngày 04/10/2022 của Chi cục thi hành án Dân sự huyện Hóc Môn. Bà Mỹ đã nộp đủ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
- Về quyền kháng cáo: Bà Ưng Mỹ Mỹ được quyền kháng cáo bản án sơ thẩm của Tòa án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Ông Bùi Thanh Quang được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn T |
4
Bản án số 963/2023/HNGĐ-ST ngày 24/08/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÓC MÔN, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp ly hôn
- Số bản án: 963/2023/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: tranh chấp ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 24/08/2023
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÓC MÔN, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: cho ly hôn
