TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập-Tự do-Hạnh phúc |
Bản án số: 96/2024/HNGĐ-ST. Ngày: 30-9-2024. V/v tranh chấp ly hôn. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH LONG AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Võ Văn Tùng.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Đặng Văn Bé.
Ông Đinh Ngọc Dình.
- Thư ký phiên tòa: Bà Bùi Thị Quê – Thư ký Tòa án của Tòa án nhân dân huyện Châu Thành tỉnh Long An.
Ngày 30 tháng 9 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Thành tỉnh Long An, Tòa án nhân dân huyện Châu Thành xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 96/2024/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 4 năm 2024, về việc “Tranh chấp ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 108/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 05 tháng 9 năm 2024, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Huỳnh Văn H, sinh năm 1977, địa chỉ: Số nhà 164/1, ấp P, xã L, huyện Châu Thành, tỉnh Long An. (đề nghị xét xử vắng mặt)
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thanh K, sinh năm 1977, địa chỉ: Số nhà 164/1, ấp P, xã L, huyện Châu Thành, tỉnh Long An. (vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Ông Huỳnh Văn H là nguyên đơn trình bày trong đơn khởi kiện, trong bản tự khai và trong quá trình giải quyết vụ án như sau:
Ông H và bà K kết hôn với nhau vào năm 2004, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã Thanh Phú Long. Ông H và bà K chung sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do ông H và bà K không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống. Ông H và bà K đã ly thân từ tháng 9 năm 2022 đến nay.
Xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được, nên ông H quyết định xin ly hôn với bà K.
Về con chung: Ông H và bà K có 01 con chung tên Huỳnh Thanh Bảo, sinh ngày 29/4/2005, đã trưởng thành.
Về tài sản chung: Ông H và bà K không có tài sản chung.
Về nợ chung: Ông H cam kết là ông H và bà K không có nợ chung.
Bị đơn là bà Nguyễn Thị Thanh K không tham gia tố tụng, nên không có lời trình bày.
Các đương sự không còn trình bày hay yêu cầu gì khác.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Ông Huỳnh Văn H và bà Nguyễn Thị Thanh K kết hôn với nhau vào năm 2004, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã L, huyện Châu Thành, tỉnh Long An. Nay ông H yêu cầu ly hôn với bà K, căn cứ vào các Điều 28, 35 và 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án nhân dân huyện Châu Thành tỉnh Long An thụ lý giải quyết.
[2] Ông Huỳnh Văn H đề nghị xét xử vắng mặt, bà Nguyễn Thị Thanh K đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt, Hội đồng xét xử căn cứ vào các Điều 227 và 228 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 để xét xử vắng mặt đối với ông Huỳnh Văn H và bà Nguyễn Thị Thanh K.
[3] Ông Huỳnh Văn H và bà Nguyễn Thị Thanh K chung sống hạnh phúc được 18 năm thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do ông H và bà K không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cãi nhau. Các đương sự không hòa giải được mâu thuẫn làm cho mâu thuẫn ngày càng trầm trọng hơn. Ông H và bà K đã ly thân với nhau từ tháng 9 năm 2022 đến nay. Bà K không tham gia tố tụng, không có ý kiến đối với yêu cầu ly hôn của ông H. Xét thấy mâu thuẫn giữa các đương sự là trầm trọng, đời sống chung của các đương sự không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được, do đó Hội đồng xét xử áp dụng Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 chấp nhận yêu cầu ly hôn của ông H, cho ông H ly hôn với bà K.
[4] Về con chung: Ông H và bà K có 01 con chung tên Huỳnh Thanh Bảo, sinh ngày 29/4/2005, đã trưởng thành nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[5] Các đương sự không yêu cầu giải quyết về tài sản chung, nợ chung nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[6] Ông H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu ly hôn, bà K không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228, 271 và khoản 1 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Áp dụng Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Áp dụng khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu ly hôn của ông Huỳnh Văn H, cho ông Huỳnh Văn H ly hôn với bà Nguyễn Thị Thanh K.
2. Về án phí: Ông Huỳnh Văn H phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu ly hôn. Khấu trừ 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí ông Huỳnh Văn H đã nộp theo biên lai thu số 0008762, ngày 12 tháng 4 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành tỉnh Long An.
Bà Nguyễn Thị Thanh K không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
3. Ông Huỳnh Văn H và Nguyễn Thị Thanh K được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Long An xét xử phúc thẩm.
4. Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
*Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Võ Văn Tùng |
Bản án số 96/2024/HNGĐ-ST ngày 30/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH LONG AN về tranh chấp ly hôn
- Số bản án: 96/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 30/09/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH LONG AN
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: ông H ly hôn với bà H
