TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM THUẬN BẮC TỈNH BÌNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Bản án số: 96/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 27/8/2024
V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM THUẬN BẮC,
TỈNH BÌNH THUẬN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Võ Văn.
Các Hội thẩm nhân dân: 1/ Ông Đặng Văn Minh;
2/ Bà Cao Thị Kim Yến.
- Thư ký phiên tòa: Ông Đỗ Văn Đạc - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Hàm
Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận.
Ngày 27 tháng 8 năm 2024 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 295/2024/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 7 năm 2024, về việc “Ly hôn, Tranh chấp về nuôi con”; Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 77/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 24/7/2024, Quyết định hoãn phiên tòa số 75/2024/QĐST-HNGĐ ngày 09/8/2024, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Phan Thị Thu T – Sinh năm 1988 (vắng mặt, có đơn xin xét xử vắng mặt).
Bị đơn: Ông Võ Thành P – Sinh năm 1986 (vắng mặt, không có lý do).
Cùng địa chỉ: Thôn 1, xã HSơn, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện ngày 12/6/2024, bản khai của nguyên đơn bà Phan Thị Thu T khai:
Về quan hệ hôn nhân: Bà và ông Võ Thành P cưới nhau vào khoảng năm 2010, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã Hồng Sơn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 13/2011 ngày 27/01/2011. Việc cưới nhau là do hai bên tự nguyện tìm hiểu trong thời gian 03 năm. Sau khi cưới vợ chồng bà sống ở xã Hồng Sơn. Vợ chồng sống hạnh phúc từ khi cưới đến khoảng 11 năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do trong cuộc sống vợ chồng không hòa hợp, không cùng quan điểm sống. Vợ chồng bà vẫn còn chung sống với nhau nhưng không còn quan hệ tình cảm gì từ khoảng năm 2022 cho đến nay. Nay bà xác định tình cảm vợ chồng không còn nữa và nguyện vọng của bà là yêu cầu xin được ly hôn với ông Võ Thành P.
Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên Võ Ngọc Thảo Q – Sinh ngày 27/6/2011. Hiện nay con chung đang ở với vợ chồng bà. Khi ly hôn bà yêu cầu được quyền tiếp tục nuôi dưỡng con chung tên Võ Ngọc Thảo Q. Bà không yêu cầu ông Võ Thành P cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản và nợ: Không yêu cầu Tòa giải quyết.
Ngoài ra, do ông Võ Thành P vắng mặt nên bà yêu cầu Tòa giải quyết theo quy định của pháp luật.
Bị đơn ông Võ Thành P đã được tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng của Tòa án trong quá trình giải quyết vụ án nhưng vắng mặt không có lý do nên Tòa án không thể tiến hành các thủ tụng tố tụng như ghi lời khai, lập biên bản về kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên toà, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền:
Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu ly hôn, giải quyết về con chung với bị đơn, đây là tranh chấp về ly hôn, tranh chấp về nuôi con. Bị đơn có địa chỉ tại thôn 1, xã Hồng Sơn, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận được quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng Dân sự.
[2] Về thủ tục tố tụng:
Nguyên đơn bà Phan Thị Thu T mặt tại phiên tòa, đã có Đơn đề nghị giải quyết, xét xử vắng mặt đề ngày 24/7/2024. Căn cứ khoản 1 Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng Dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt nguyên đơn.
Bị đơn ông Võ Thành P đã được tống đạt các văn bản tố tụng của Tòa án theo quy định của pháp luật nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng Dân sự Tòa án xét xử vắng mặt bị đơn.
[3] Về nội dung:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phan Thị Thu T và ông Võ Thành P tổ chức lễ cưới vào năm 2010, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã Hồng Sơn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 13/2011 ngày 27/01/2011. Đây là hôn nhân hợp pháp, phù hợp với quy định tại các Điều 8, 9 Luật hôn nhân và gia đình. Bà Phan Thị Thu T cho rằng vợ chồng sống không hạnh phúc từ khi cưới và nguyên nhân mâu thuẫn là do trong cuộc sống vợ chồng không hòa hợp, không cùng quan điểm sống. Vợ chồng bà vẫn còn chung sống với nhau nhưng không còn quan hệ tình cảm gì từ khoảng năm 2022 cho đến nay. Nay bà Phan Thị Thu T xác định tình cảm vợ chồng không còn nữa và bà yêu cầu xin được ly hôn với ông Võ Thành P.
Từ giai đoạn thụ lý vụ án cho đến khi Tòa án mở phiên tòa, Tòa án đã nhiều lần triệu tập ông Võ Thành P nhưng ông Võ Thành P cố tình lẫn tránh, vắng mặt không có lý do. Việc đó thể hiện ý thức xem thường pháp luật, không thiết tha gì đến hạnh phúc và hôn nhân của mình. Do đó, Hội đồng xét xử nhận định quan hệ hôn nhân giữa bà Phan Thị Thu T và ông Võ Thành P thực tế đã xảy ra mâu thuẫn trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, yêu cầu được ly hôn của bà Phan Thị Thu T là có căn cứ nên chấp nhận.
- Về con chung: Bà Phan Thị Thu T và ông Võ Thành P có 01 con chung tên Võ Ngọc Thảo Q – Sinh ngày 27/6/2011.
Tại đơn khởi kiện cũng như tại bản khai, bà Phan Thị Thu T yêu cầu được quyền tiếp tục nuôi dưỡng con chung tên Võ Ngọc Thảo Q – Sinh ngày 27/6/2011, không yêu cầu ông Võ Thành P cấp dưỡng nuôi con chung.
Xét yêu cầu nuôi con của bà Phan Thị Thu T, Hội đồng xét xử thấy rằng: Con chung tên Võ Ngọc Thảo Q có nguyện vọng ở với bà Phan Thị Thu T; ông Võ Thành P không đến Tòa để nêu ý kiến. Vì vậy, giao con chung tên Võ Ngọc Thảo Q cho bà Phan Thị Thu T được quyền trực tiếp nuôi dưỡng là hoàn toàn có căn cứ, đúng quy định của pháp luật.
Về mức cấp dưỡng nuôi con: Bà Phan Thị Thu T không yêu cầu ông Võ Thành P cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
[4] Về án phí: Bà Phan Thị Thu T phải chịu 300.000đồng án phí ly hôn sơ thẩm theo Khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự, Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016.
Ông Võ Thành P không phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Khoản 1 Điều 28, Điểm a Khoản 1 Điều 35, Khoản 1 Điều 39, Khoản 4 Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 271, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Khoản 1 Điều 9, Điều 51, Điều 53, Điều 54, Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình.
Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Chấp nhận đơn khởi kiện của bà Phan Thị Thu T.
Bà Phan Thị Thu T được ly hôn với ông Võ Thành P.
2. Về con chung:
Bà Phan Thị Thu T được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Võ Ngọc Thảo Q – Sinh ngày 27/6/2011.
Bà Phan Thị Thu T không yêu cầu ông Võ Thành P cấp dưỡng nuôi con.
Ông Võ Thành P có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con mà không ai được cản trở.
3. Về án phí:
Bà Phan Thị Thu T phải chịu 300.000đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Bà Phan Thị Thu T đã nộp đủ 300.000đồng tạm ứng án phí theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0013500 ngày 03/7/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận nên không nộp nữa.
Ông Võ Thành P không chịu án phí ly hôn sơ thẩm.
4. Về quyền kháng cáo:
Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai tại địa phương.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Võ Văn |
HỘI THẨM NHÂN DÂN | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Võ Văn |
Bản án số 96/2024/HNGĐ-ST ngày 27/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM THUẬN BẮC, TỈNH BÌNH THUẬN về ly hôn, tranh chấp về nuôi con
- Số bản án: 96/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: ly hôn, tranh chấp về nuôi con
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 27/08/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM THUẬN BẮC, TỈNH BÌNH THUẬN
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ly hôn, nuôi con
