TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA TỈNH LONG AN Bản án số: 96/2024/HNGĐ-ST Ngày: 26 - 4 - 2024 V/v “tranh chấp ly hôn” | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Tho.
Các Hội thẩm nhân dân.
- Ông Nguyễn Chí Lin;
- Bà Trần Thị Đổi.
Thư ký phiên tòa: Ông Lê Khắc Phụng - là thư ký Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa.
Ngày 26 tháng 4 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa, tỉnh Long An xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 402/2024/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 4 năm 2024 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 91/2024/QĐXX-ST ngày 15 tháng 4 năm 2024, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Kim H, sinh năm 1983.
Địa chỉ: Thôn T, xã T, Thành phố Y, tỉnh Yên Bái (xin vắng mặt).
2. Bị đơn: Ông Nguyễn Minh P, sinh năm 1984.
Địa chỉ: Ấp A, xã A, huyện Đ, tỉnh Long An (xin vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, trong quá trình Tòa án giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Nguyễn Kim H trình bày:
Bà và ông Nguyễn Minh P có đăng ký kết hôn vào ngày 05/11/2004 tại Ủy ban nhân dân xã A, huyện Đ. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2005 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do không hợp, bất đồng quan điểm sống, thường xuyên gây gổ. Từ năm 2005, bà đã chuyển về quê tại thành phố Y sinh sống. Vợ chồng không thể hàn gắn nên bà khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông P.
Về con chung: Ông bà có 01 con chung tên Nguyễn Mạnh H1, sinh ngày 25/8/2005. Hiện con đang sống cùng bà, đã thành niên nên đề nghị Tòa án xem xét giải quyết theo quy định pháp luật.
Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn ông Nguyễn Minh P trình bày:
Ông thống nhất với lời trình bày của bà Nguyễn Kim H về thời gian chung sống; điều kiện kết hôn; con chung và nguyên nhân mâu thuẫn. Bà H nộp đơn ly hôn, ông đồng ý.
Về con chung: Con chung tên Nguyễn Mạnh H1, sinh ngày 25/8/2005, đã thành niên, đề nghị Tòa án xem xét giải quyết theo quy định pháp luật.
Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử có đủ cơ sở nhận định như sau:
[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Bà Nguyễn Kim H nộp đơn khởi kiện ly hôn với ông Nguyễn Minh P có địa chỉ cư trú tại xã A, huyện Đ, tỉnh Long An nên căn cứ vào Điều 28; điểm a Khoản 1 Điều 35; điểm a Khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì đây là tranh chấp về ly hôn, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa.
[2] Về nội dung:
Về quan hệ hôn nhân: Bà H và ông P tự nguyện tiến đến hôn nhân có đăng ký kết hôn ngày 05/11/2004 tại Ủy ban nhân dân xã A, huyện Đ, tỉnh Long An nên đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp theo quy định tại Điều 9 của Luật Hôn nhân và gia đình.
Căn cứ phần trình bày của bà H về mâu thuẫn của vợ chồng không thể hàn gắn, hiện không còn sống chung, không quan tâm lo lắng cho nhau, bà H vẫn giữ yêu cầu ly hôn, ông P đồng ý. Qua đó cho thấy mâu thuẫn vợ chồng giữa bà H và ông P là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân của các bên không đạt được, nên căn cứ Điều 56 của Luật Hôn nhân gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Nguyễn Kim H.
Về con chung: Qúa trình chung sống, ông bà có 01 con chung tên Nguyễn Mạnh H1, sinh ngày 25/8/2005. Xét thấy, cháu H1 đã thành niên nên HĐXX không xem xét giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự trình bày không có và không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét. Trường hợp sau này các đương sự phát sinh tranh chấp được quyền khởi kiện thành vụ án khác.
[3] Về án phí: Nguyên đơn bà Nguyễn Kim H phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 28, 35, 39, 147, 266, 271, 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 51, 56, 57 của Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ Điều 18, Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện ly hôn của bà Nguyễn Kim H đối với ông Nguyễn Minh P.
Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Kim H được ly hôn với ông Nguyễn Minh P.
Về con chung: Bà Nguyễn Kim H và ông Nguyễn Minh P có một con chung tên Nguyễn Mạnh H1, sinh ngày 25/8/2005, đã thành niên nên Tòa án không xem xét giải quyết.
Về án phí: Bà Nguyễn Kim H phải nộp 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà bà H đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000732 ngày 03/4/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đức Hòa. Bà Nguyễn Kim H đã nộp xong.
Về quyền kháng cáo: Bà Nguyễn Kim H và ông Nguyễn Minh P được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bán án được niêm yết.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 9 của Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Lê Thị Tho |
Bản án số 96/2024/HNGĐ-ST ngày 26/04/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA về tranh chấp ly hôn
- Số bản án: 96/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 26/04/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện ly hôn của bà Nguyễn Kim Hằng đối với ông Nguyễn Minh Phụng.
