TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 96/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 03-4-2025
V/v ly hôn
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Bùi Thị Huệ
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Lưu Xông Pha
Bà Lê Trường An
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Trúc Linh. Là thư ký Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau.
Trong ngày 03 tháng 4 năm 2025 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 733/2024/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 12 năm 20 24 về ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 66/2025/QĐXX-ST ngày 03 tháng 3 năm 2025 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Dương Văn B, sinh ngày 04/10/1984 (Xin vắng).
Địa chỉ: Ấp T, xã P, huyện T, tỉnh Cà Mau.
Bị đơn: Bà Trần Kiều M, sinh năm 1988 (Vắng mặt).
Địa chỉ: Ấp K, xã K, huyện T, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 03 tháng 12 năm 2024, ông Dương Văn B trình bày:
Về hôn nhân: Ông Dương Văn B và bà Trần Kiều M kết hôn năm 2007, hôn nhân tự nguyện, đến năm 2009 có đăng ký kết hôn tại UBND xã K, do bất đồng quan điểm, thường xuyên cự cãi, vợ chồng đã ly thân thời gian dài, hôn nhân không còn hạnh phúc nên ông B yêu cầu xin ly hôn với bà M.
Về con chung: Có 01 con chung tên Dương Thị Như Ý, sinh ngày 17/7/2008, ông B yêu cầu được nuôi con chung, không yêu cầu bà M cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
Ngày 19 tháng 12 năm 2024, ông B yêu cầu Toà án giải quyết, xét xử vụ án vắng mặt ông B.
Đối với bà Trần Kiều M, mặc dù đã được Tòa án thông báo, triệu tập hợp lệ đến Tòa án để xét xử vụ án nhưng bà Trần Kiều M đều vắng mặt và không có ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của ông B.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng: Tranh chấp giữa ông Dương Văn B và bà Trần Kiều M là tranh chấp về ly hôn; bị đơn là bà Trần Kiều M có nơi cư trú tại huyện T nên ông B khởi kiện yêu cầu giải quyết vụ án tại Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời là đúng theo quy định tại khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Đối với việc vắng mặt của bà Trần Kiều M, mặc dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến Tòa án để giải quyết vụ án nhưng bà Trần Kiều M vẫn không có ý kiến phản hồi đồng thời cũng không có mặt để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt bà Trần Kiều M theo quy định. Đối với việc đề nghị vắng mặt của ông Dương Văn B, Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt ông B theo quy định.
[2] Về hôn nhân: Ông Dương Văn B và bà Trần Kiều M xác lập quan hệ vợ chồng vào năm 2007, đến năm 2009 có đăng ký kết hôn và đủ điều kiện kết hôn theo luật định nên hôn nhân được chấp nhận là hợp pháp và được pháp luật công nhận, bảo vệ. Ông B cho rằng do bất đồng quan điểm, tính tình không hợp, thường xuyên cự cải, vợ chồng ly thân thời gian dài, hôn nhân không còn hạnh phúc, nên ông B yêu cầu được ly hôn với bà M. Về phía bà M, mặc dù Toà án đã thông báo theo quy định để bà M biết được yêu cầu khởi kiện của ông B nhưng bà M cũng không có ý kiến thể hiện nguyện vọng hàn gắn mối quan hệ hôn nhân cùng ông B. Từ đó, Hội đồng xét xử thấy rằng, mối quan hệ hôn nhân giữa ông B, bà M không còn hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận cho ông Dương Văn B ly hôn với bà Trần Kiều M.
[3] Về con chung: Ông B yêu cầu được nuôi con chung, cháu Ý hiện đang chung sống ổn định cùng ông B và có nguyện vọng chung sống cùng ông B nên giao cho ông B tiếp tục nuôi dạy cháu Ý là phù hợp.
Ông B không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không buộc trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con đối với bà M.
[4] Về tài sản chung: Không có yêu cầu nên không xem xét.
[5] Về nợ chung: Không có yêu cầu nên không xem xét.
[6] Án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình: Nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 51, 56 của Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của ông Dương Văn B về việc ly hôn với bà Trần Kiều M.
Giao cháu Dương Thị Như Ý, sinh ngày 17/7/2008 cho ông Dương Văn B nuôi dạy. Bà Trần Kiều M không phải cấp dưỡng nuôi con.
Án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình, ông Dương Văn B phải chịu 300.000 đồng. Ngày 03 tháng 12 năm 2024, ông Dương Văn B đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005987 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau, được đối trừ.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Các đương sự được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Bùi Thị Huệ |
Bản án số 96/2025/HNGĐ-ST ngày 03/04/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU về ly hôn
- Số bản án: 96/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 03/04/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
