Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ QUY NHƠN

TỈNH BÌNH ĐỊNH

Bản án số: 96/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 14/02/2025.

“V/v Ly hôn”.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUY NHƠN, TỈNH BÌNH ĐỊNH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Khổng Lan Hương

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Bà Lê Thị Ngọc
  2. Ông Trần Ngọc Hòa

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Hoàng Hương Giang là Thư ký Tòa án nhân dân Tp.Quy Nhơn, tỉnh Bình Định.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Tp. Quy Nhơn, tỉnh Bình Định tham gia phiên toà: Ông Trần Võ Phong - Kiểm sát viên.

Ngày 14 tháng 02 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân Tp. Quy Nhơn, tỉnh Bình Định xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 1040/2024/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 11 năm 2024 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 422/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 27 tháng 12 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 10/2025/QĐST-HNGĐ ngày 21/01/2025 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Thu Q, sinh năm 1994; Địa chỉ: Thôn Lý Hòa, xã L, thành phố Q, tỉnh B

- Bị đơn: Anh Huỳnh C, sinh năm 1987; Địa chỉ: Thôn Lý Hòa, xã L, thành phố Q, tỉnh B.

(Chị Q có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, anh C vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN :

- Theo đơn khởi kiện và các lời khai tiếp theo trong quá trình tham gia tố tụng, nguyên đơn chị Trần Thị Thu Q trình bày:

Chị và anh Huỳnh C kết hôn vào ngày 13/7/2022 tại UBND xã L, thành phố Q. Sau khi kết hôn, vợ chồng sống hạnh phúc đến tháng 4/2023 thì bắt đầu mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng không cùng quan điểm sống, tính cách không hợp nhau, sau mỗi lần tranh cãi, anh lại đánh chị. Vợ chồng đã sống ly thân hơn một năm, không ai quan tâm đến ai. Trước đây chị đã nộp đơn ly hôn nhưng được sự khuyên bảo của gia đình hai bên, chị đã rút đơn để vợ chồng đoàn tụ nhưng mọi việc vẫn không thay đổi, mâu thuẫn vợ chồng càng ngày càng trầm trọng hơn. Nay chị nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu Tòa cho chị được ly hôn anh Huỳnh C.

Về con chung: Vợ chồng không có con chung nên không yêu cầu Tòa giải quyết.

Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Bị đơn anh Huỳnh C đã được Tòa án triệu tập và tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng anh Huỳnh C không đến Tòa làm việc nên Tòa án không lấy được lời khai.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Tp. Quy Nhơn phát biểu việc tuân thủ pháp luật về tố tụng dân sự kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án:

- Thẩm phán đã thực hiện đúng theo qui định của Bộ luật tố tụng dân sự kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm xét xử sơ thẩm. Tại phiên tòa sơ thẩm, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa tuân thủ đúng theo qui định của pháp luật.

- Việc chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng dân sự: Nguyên đơn chị Trần Thị Thu Q đã thực hiện đúng các quyền và nghĩa được quy định tại các Điều 70, 71 của Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn anh Huỳnh C chưa thực hiện đúng các quyền và nghĩa vụ được quy định tại các Điều 70 và 72 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về quan điểm giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng Điều Điều 51, 56 Luật Hôn nhân và gia đình.

- Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của chị Trần Thị Thu Q được ly hôn anh Huỳnh C.

- Về con chung: Vợ chồng không có con chung nên Tòa án không xem xét giải quyết.

- Về tài sản chung: Chị Trần Thị Thu Q không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa và căn cứ kết quả tranh tụng, Hội đồng xét xử nhận định:

  1. Về thủ tục tố tụng:
    1. Về thẩm quyền giải quyết và quan hệ pháp luật: Chị Trần Thị Thu Q có đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết về việc ly hôn với anh Huỳnh C, trú tại địa chỉ thôn Lý Chánh, xã L, thành phố Q, tỉnh B nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.
    2. Về sự vắng mặt của đương sự: Chị Trần Thị Thu Q và anh Huỳnh C đã được Tòa án tiến hành các thủ tục tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng anh Huỳnh C vẫn vắng mặt tại phiên tòa không có lý do, chị Q có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Do đó căn cứ theo quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt chị Q, anh C theo thủ tục chung.
  2. Về nội dung:
    1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Thu Q và anh Huỳnh C trước khi kết hôn có thời gian tự nguyện tìm hiểu, có đăng ký kết hôn vào ngày 13.7.2022, đây là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống với nhau hạnh phúc bình thường. Đến tháng 4/2023 giữa vợ chồng bắt đầu phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do cả hai bất đồng trong quan điểm sống, không có tiếng nói chung, đôi lúc mâu thuẫn gay gắt, anh C còn đánh chị Q. Cuối năm 2023 chị đã nộp đơn ly hôn nhưng được sự khuyên bảo của gia đình hai bên, chị đã rút đơn để vợ chồng đoàn tụ nhưng mọi việc vẫn không thay đổi, mâu thuẫn vợ chồng càng trầm trọng hơn, vợ chồng ly thân từ thời điểm đó cho đến nay, không còn quan tâm chăm sóc nhau. Nay chị Q nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn nên chị yêu cầu được ly hôn với anh Huỳnh C.

    Xét thấy: Quá trình chung sống vợ chồng khó tránh khỏi những lúc bất đồng quan điểm, do đó hai bên cần có sự lắng nghe, tôn trọng, thấu hiểu lẫn nhau. Tuy nhiên, khi vợ chồng xảy ra mâu thuẫn anh chị không thể tự hòa giải và những lúc nóng giận, anh C còn đánh chị Q, dẫn đến việc chị về phía cha mẹ ruột để sống. Tháng 12/2023 chị Q nộp đơn yêu cầu giải quyết ly hôn nhưng sau đó đã rút đơn, thể hiện qua Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án số 1212/2023/QĐST-HNGĐ ngày 11.12.2023 của Toà án nhân dân thành phố Quy Nhơn. Nay chị Q lại tiếp tục nộp đơn yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn cho thấy mâu thuẫn vợ chồng đã không thể hàn gắn được. Bên cạnh đó, Tòa tiến hành hòa giải nhưng anh C không đến Tòa làm việc, chứng tỏ anh không có thiện chí hàn gắn, đoàn tụ gia đình. Như vậy, mâu thuẫn của anh chị đã trầm trọng, đời sống chung không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị Q yêu cầu ly hôn anh C là phù hợp với quy định tại các Điều 51, 56 của Luật Hôn nhân và gia đình nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

    1. Về con chung: Chị Trần Thị Thu Q và anh Huỳnh C không có con chung, nên Toà không giải quyết.
    2. Về tài sản chung: Chị Trần Thị Thu Q không yêu cầu nên Toà không giải quyết.
  3. Về án phí: Theo quy định tại Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội thì chị Trần Thị Thu Q phải chịu án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm.
  4. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Quy Nhơn phát biểu phù hợp nhận định của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, điểm a, b khoản 2 Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 51, Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  1. Về hôn nhân: Chị Trần Thị Thu Q được ly hôn anh Huỳnh C.
  2. Về con chung: Chị Trần Thị Thu Q và anh Huỳnh C không có con chung nên Tòa không giải quyết.
  3. Về tài sản chung: Chị Trần Thị Thu Q không yêu cầu nên Tòa không giải quyết.
  4. Về án phí: Chị Trần Thị Thu Q phải chịu 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0000831 ngày 18.11.2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Quy Nhơn. Chị Q đã nộp xong.
  5. Quyền kháng cáo: Các bên đương sự được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc bán án được niêm yết.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Bình Định;
  • - VKSND Tp. Quy Nhơn;
  • - Chi cục THADS Tp. Quy Nhơn;
  • - UBND xã Nhơn Lý, Tp.Quy Nhơn
  • (GCNKH số 54/2022 ngày 13/7/2022);
  • - Đương sự;
  • - Lưu hồ

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Khổng Lan Hương

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 96/2025/HNGĐ-ST ngày 14/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUY NHƠN, TỈNH BÌNH ĐỊNH về ly hôn

  • Số bản án: 96/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 14/02/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUY NHƠN, TỈNH BÌNH ĐỊNH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chị Trần Thị Thu Q yêu cầu ly hôn với Anh Huỳnh C
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger