Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ TUY HÒA

TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 96/2024/DSST

Ngày: 30/9/2024

V/v “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUY HÒA, TỈNH PHÚ YÊN

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Bùi Thị Thuỳ Trân.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lê Nghĩa và ông Lương Công Hạnh.

Thư ký phiên tòa: Bà Mai Lê Thục Uyên – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Thành Sơn– Kiểm sát viên.

Ngày 30 tháng 9 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 155/2024/TLST-DS ngày 02/7/2024 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 142/2024/QĐXXST-DS ngày 22 tháng 8 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên toà số 147/2024/QĐST-DS ngày 09/9/2024, giữa các đương sự:

  • - Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ;

    Địa chỉ trụ sở chính: A T, phường L, quận H, thành phố Hà Nội;

    Người đại diện theo pháp luật: Ông Dương Xuân P – Giám đốc Ngân hàng TMCP Đ – Chi nhánh P1.

    Người đại diện theo uỷ quyền: Bà Võ Nguyên Mỹ L – Trưởng phòng Khách hàng cá nhân; bà Phan Thị M – chuyên viên khách hàng cá nhân Ngân hàng TMCP Đ – Chi nhánh P1 theo Quyết định uỷ quyền số 3366/QĐ-BIDV.PY ngày 13/12/2023 và 1810/QĐ-BIDV.PY ngày 23/8/2024). Địa chỉ liên hệ: 100 D, phường E, TP T, Phú Yên.

    Bà L vắng mặt, bà M có mặt.

  • - Bị đơn: Ông Đoàn Quốc L1, sinh năm 1984;

    Địa chỉ: Thôn L, xã H, thị xã Đ, tỉnh Phú Yên.

    Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện nhận ngày 19/6/2024, quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần Đ (viết tắt là Ngân hàng), bà Võ Nguyên Mỹ L và bà Phan Thị M trình bày: Ông Đoàn Quốc L1 có ký với Ngân hàng TMCP Đ hợp đồng cấp tín dụng số 01/2021/6116106/HĐTD ngày 22/03/2021 với tổng số tiền là 130.000.000 đồng và Hợp đồng tín dụng số 01/2022/6116106/HĐTD ngày 28/6/2022 với số tiền là 49.950.000 đồng. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, ông L1 không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng theo thoả thuận. Ông L1 chỉ thanh toán được số tiền 10.653.667 đồng theo Hợp đồng tín dụng số 01/2022/6116106/HĐTD và số tiền 69.342.000 đồng theo hợp đồng cấp tín dụng số 01/2021/6116106/HĐTD. Tạm tính đến ngày 30/9/2024, tổng dư nợ quá hạn của ông Đoàn Quốc L1 tại Ngân hàng là 117.484.645 đồng. Cụ thể:

Hợp đồng tín dụng số 01/2022/6116106/HĐTD ngày 28/6/2022 nợ gốc còn lại 39.296.333 đồng, nợ lãi 5.342.439 đồng (lãi trong hạn 4.439.234 đồng, lãi phạt gốc quá hạn 903.205 đồng), tổng cộng 44.638.772 đồng;

Hợp đồng tín dụng số 01/2021/6116106/HĐTD ngày 22/03/2021, Ngân hàng xin rút một phần yêu cầu khởi kiện vì vào ngày 18/9/2024 ông L1 đã trả được 5.000.000 đồng nên nợ gốc còn lại 60.658.000 đồng, nợ lãi 12.187.873 đồng (trong đó lãi trong hạn 10.624.492 đồng, lãi phạt gốc quá hạn 837.383 đồng, lãi phạt chậm trả lãi 725.998 đồng), tổng cộng 72.845.873 đồng. Không có tài sản đảm bảo.

Để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình, Ngân hàng TMCP Đ – Chi nhánh P1 yêu cầu ông Đoàn Quốc L1 thanh toán toàn bộ tiền vay theo các Hợp đồng tín dụng đã nêu trên với tổng số tiền tạm tính đến ngày 30/9/2024 là 117.484.645 đồng (Một trăm mười bảy triệu, bốn trăm tám mươi bốn nghìn, sáu trăm bốn mươi lăm đồng) và lãi phạt phát sinh từ sau ngày xét xử đến khi trả dứt điểm nợ vay tại Ngân hàng.

Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, bị đơn ông Đoàn Quốc L1 vắng mặt nên không có lời trình bày.

Toà án nhân dân thành phố Tuy Hoà, tỉnh Phú Yên đã tiến hành hoà giải nhưng không thành.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Tuy Hòa tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký là đúng qui định. Nguyên đơn chấp hành đúng quy định pháp luật; Bị đơn ông L1 không chấp hành các quy định pháp luật. Phát biểu ý kiến về nội dung vụ án: Đề nghị HĐXX áp dụng Điều 463, 466 Bộ luật dân sự 2015, Điều 100 và Điều 103 Luật các tổ chức tín dụng, chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Buộc ông Đoàn Quốc L1 phải trả cho nguyên đơn số tiền nợ gốc 99.954.333 đồng, tiền lãi và lãi phạt phát sinh cho đến khi trả xong nợ vay.

Căn cứ Điều 244 BLTTDS, đình chỉ một phần yêu cầu khởi của nguyên đơn. Bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật. Hoàn trả cho nguyên đơn tiền tạm ứng án phí đã nộp.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, trên cơ sở xem xét đầy đủ, toàn diện tài liệu, chứng cứ, ý kiến của Kiểm sát viên và đương sự, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về hợp đồng tín dụng giữa pháp nhân và cá nhân không có mục đích kinh doanh là tranh chấp hợp đồng dân sự theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn lựa chọn Toà án nhân dân thành phố Tuy Hoà, tỉnh Phú Yên để giải quyết tranh chấp là phù hợp với Điều 8 của Hợp đồng tín dụng quy định: “Hai bên thống nhất Toà án có thẩm quyền giải quyết tranh chấp là Toà án nhân dân thành phố Tuy Hoà”. Do đó, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Tuy Hoà, tỉnh Phú Yên theo quy định tại khoản 1 Điều 30, điểm b khoản 1 Điều 35, điểm b khoản 1 Điều 40 Bộ luật tố tụng dân sự.

[2] Về thủ tục tố tụng: Tại phiên tòa, bị đơn ông Đoàn Quốc L1 đã được Toà án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt nên Toà án tiến hành xét xử vắng mặt đương sự theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.

[3] Về nội dung yêu cầu khởi kiện:

[3.1] Hiệu lực của Hợp đồng: Hợp đồng cấp tín dụng số 01/2021/6116106/HĐTD ngày 22/03/2021 và Hợp đồng tín dụng số 01/2022/6116106/HĐTD ngày 28/6/2022 giữa ông Đoàn Quốc L1 và Ngân hàng TMCP Đ có nội dung và hình thức phù hợp với quy định pháp luật là hợp đồng hợp pháp, có hiệu lực thi hành.

[3.2] Căn cứ hợp đồng cấp tín dụng số 01/2021/6116106/HĐTD ngày 22/03/2021, xác định bị đơn ông Đoàn Quốc L1 có vay của nguyên đơn Ngân hàng TMCP Đ số tiền là 130.000.000 đồng. Mục đích mua sắm trang thiết bị gia đình, lãi suất áp dụng cho kỳ đầu tiên là 10,6%/năm, áp dụng lãi suất thả nổi điều chỉnh định kỳ 6 tháng/lần kể từ ngày giải ngân đầu tiên, lãi suất quá hạn là 150%/năm lãi suất cho vay trong hạn, lãi chậm trả (áp dụng với số tiển lãi chậm trả) 10%/năm nhưng không vượt quá 2.000.000 đồng/lần chậm trả lãi, hình thức vay: tín chấp, thời hạn vay: 60 tháng. Quá trình thực hiện hợp đồng, ngày 05/6/2023 ông L1 vi phạm nghĩa vụ trả nợ, quá trình Toà án giải quyết thì ngày 18/9/2024 ông L1 đã trả 5.000.000 đồng nên số tiền ông L1 đã thanh toán được 69.342.000 đồng. Tạm tính đến ngày 30/9/2024, nợ gốc còn lại là 60.658.000 đồng, nợ lãi 12.187.873 đồng (trong đó lãi trong hạn 10.624.492 đồng, lãi phạt

gốc quá hạn 837.383 đồng, lãi phạt chậm trả lãi 725.998 đồng), tổng cộng 72.845.873 đồng.

[3.3] Căn cứ Hợp đồng tín dụng số 01/2022/6116106/HĐTD ngày 28/6/2022, xác định bị đơn ông Đoàn Quốc L1 có vay của nguyên đơn Ngân hàng TMCP Đ số tiền 49.950.000 đồng, mục đích tiêu dùng cá nhân, lãi suất áp dụng cho kỳ đầu tiên là 8.8%/năm, áp dụng lãi suất thả nổi điều chỉnh định kỳ 3 tháng/lần kể từ ngày giải ngân đầu tiên, lãi suất quá hạn là 150%/năm lãi suất cho vay trong hạn, lãi chậm trả (áp dụng với số tiền lãi chậm trả) 10%/năm, hình thức vay: tín chấp, thời hạn vay: 12 tháng. Quá trình thực hiện hợp đồng, ông L1 đã thanh toán được số tiền 10.653.667 đồng. Đến ngày 18/8/2023 ông L1 vi phạm nghĩa vụ thanh toán. Tạm tính đến ngày 30/9/2024, nợ gốc còn lại 39.296.333 đồng, nợ lãi 5.342.439 đồng (lãi trong hạn 4.439.234 đồng, lãi phạt gốc quá hạn 903.205 đồng), tổng cộng 44.638.772 đồng.

Ngày 06/11/2023, giữa Ngân hàng và ông Đoàn Quốc L1 đã có làm việc xác nhận dư nợ còn lại và ông L1 đã cam kết trả đúng hạn nợ gốc, nợ lãi theo quy định, nếu ông L1 không thực hiện thì ngân hàng sẽ thực hiện khởi kiện theo quy định.

Trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn Đoàn Quốc L1 đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng không có mặt tại Tòa và không cung cấp tài liệu, chứng cứ cũng như gửi văn bản trình bày ý kiến của mình đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về số tiền nợ nêu trên.

Do đó, yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP Đ là có căn cứ chấp nhận, buộc bị đơn Đoàn Quốc L1 phải trả cho nguyên đơn Ngân hàng TMCP Đ tạm tính đến ngày 30/9/2024, tổng số tiền 117.484.645 đồng (Một trăm mười bảy triệu, bốn trăm tám mươi bốn nghìn, sáu trăm bốn mươi lăm đồng) theo từng Hợp đồng tín dụng nói trên và tiền lãi, lãi phát phát sinh cho đến khi bị đơn trả hết nợ vay.

Tại phiên toà, đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn xin rút một phần yêu cầu khởi kiện đối với Hợp đồng 01/2021/6116106/HĐTD ngày 22/03/2021 do bị đơn đã trả được 5.000.000 đồng. Việc rút đơn này là hoàn toàn tự nguyện nên HĐXX chấp nhận và đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Về án phí: Bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 227, 228, 147 và Điều 244 Bộ luật tố tụng dân sự;

Áp dụng các Điều 463, 466 Bộ luật dân sự; Điều 100 và Điều 103 Luật các tổ chức tín dụng; Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016

quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn đơn Ngân hàng TMCP Đ;

Buộc bị đơn Đoàn Quốc L1 phải trả cho nguyên đơn đơn Ngân hàng TMCP Đ tổng số tiền tính đến ngày 30/9/2024 là 117.484.645 đồng (Một trăm mười bảy triệu, bốn trăm tám mươi bốn nghìn, sáu trăm bốn mươi lăm đồng) về khoản tranh chấp hợp đồng tín dụng. Cụ thể:

  • Hợp đồng tín dụng số 01/2022/6116106/HĐTD ngày 28/6/2022 là số tiền 44.638.772 đồng (Bốn mươi bốn triệu, sáu trăm ba mươi tám nghìn, bảy trăm bảy mươi hai đồng), gồm: nợ gốc 39.296.333 đồng, nợ lãi 5.342.439 đồng (trong đó lãi trong hạn 4.439.234 đồng, lãi phạt gốc quá hạn 903.205 đồng).
  • Hợp đồng tín dụng số 01/2021/6116106/HĐTD ngày 22/03/2021 là số tiền 72.845.873 đồng (Bảy mươi hai triệu, tám trăm bốn mươi lăm nghìn, tám trăm bảy mươi ba đồng), gồm nợ gốc 60.658.000 đồng, nợ lãi 12.187.873 đồng (trong đó lãi trong hạn 10.624.492 đồng, lãi phạt gốc quá hạn 837.383 đồng, lãi phạt chậm trả lãi 725.998 đồng).

Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm (ngày 30/9/2024) cho đến khi thi hành án xong, bị đơn còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng thì lãi suất mà bị đơn phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng theo quyết định của Tòa án cũng sẽ điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng.

Đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn đối với Hợp đồng tín dụng số 01/2021/6116106/HĐTD ngày 22/03/2021 do bị đơn đã trả được 5.000.000 đồng.

Về án phí: Bị đơn Đoàn Quốc L1 phải chịu 5.874.000 đồng (Năm triệu tám trăm bảy mươi bốn nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả cho nguyên đơn số tiền tạm ứng án phí 2.833.000 đồng (Hai triệu tám trăm ba mươi ba nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002685 ngày 02/7/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Quyền kháng cáo: Đương sự có mặt được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - TAND tỉnh Phú Yên;
  • - VKSND Tp . Tuy Hòa;
  • - Chi cục THADS Tp . Tuy Hòa;
  • - Lưu hồ sơ, án văn.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa

Bùi Thị Thuỳ Trân

HỘI THẨM NHÂN DÂN

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Lê Nghĩa      Lương Công Hạnh

Bùi Thị Thuỳ Trân

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 96/2024/DSST ngày 30/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUY HÒA, TỈNH PHÚ YÊN về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 96/2024/DSST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 30/09/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUY HÒA, TỈNH PHÚ YÊN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: BA NH- LƯỢNG
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger