Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN MANG THÍT

TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 96/2024 /HNGĐ-ST.

Ngày: 11 – 11 – 2024 .

V/v tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MANG THÍT

Thành phần hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Huỳnh Công Hảo

Các hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Nguyễn Văn Phẩm
  2. Ông Nguyễn Đinh Cường

Thư ký phiên tòa: Bà Trần Mai Phụng, Thư ký Tòa án Nhân dân huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Mang Thít : Không tham gia phiên tòa.

Ngày 11 tháng 11 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long. Xét xử công khai sơ thẩm vụ án thụ lý số: 38/2024/TLST-HNGĐ, ngày 05 tháng 3 năm 2024; Về việc: “ Xin ly hôn” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 95/2024/QĐXXST-HNGĐ, ngày 21 tháng 10 năm 2024, giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Chị Huỳnh Thị L, sinh năm 1978 (Có đơn vắng mặt). Địa chỉ cư trú: ấp P, xã N, huyện M, tỉnh Vĩnh Long.
  2. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn S, sinh năm 1979 (có mặt). Địa chỉ cư trú: ấp P, xã N, huyện M, tỉnh Vĩnh Long.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 05 tháng 3 năm 2024 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Huỳnh Thị L trình bày:

Chị Huỳnh Thị L cùng anh Nguyễn Văn S quen biết nhau, có tổ chức lễ cưới theo phong tục tập quán nhưng không có đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền, chung sống với nhau có 01 con chung là Nguyễn Văn P, sinh ngày 24/01/2000 hiện đã trưởng thành.

Năm 2015, chị L, anh S phát sinh mâu thuẫn do không hợp nhau với tính cách lẫn quan điểm sống và không còn chung sống với nhau cho đến nay. Nay cảm thấy tình cảm vợ, chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị L khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết các vấn đề sau:

Quan hệ hôn nhân: Chị Huỳnh Thị L yêu cầu ly hôn với anh Nguyễn Văn S.

Về con chung: Nguyễn Văn P, sinh ngày 24/01/2000 hiện đã trưởng thành, đủ khả năng lao động, chăm sóc bản thân nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

Tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn anh Nguyễn Văn S trình bày:

Anh Nguyễn Văn S thừa nhận lời trình bày của chị L là đúng về quan hệ hôn nhân, con chung, tài sản chung, nợ chung nay chị L khởi kiện ly hôn, anh S có ý kiến như sau:

  • -Về quan hệ hôn nhân: Thống nhất ly hôn.
  • -Về con chung: Nguyễn Văn P, sinh ngày 24/01/2000 hiện đã trưởng thành, đủ khả năng lao động, chăm sóc bản thân nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
  • - Về tài sản chung, về nợ: Không đặt ra, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[ 1 ] Về tố tụng: Quan hệ pháp luật nguyên đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết là “ Ly hôn, nuôi con chung” theo khoản 1 Điều 28 của Bộ luật tố tụng dân sự; Do bị đơn có địa chỉ nơi đăng ký thường trú tại địa bàn huyện M, tỉnh Vĩnh Long nên Tòa án nhân dân huyện Mang Thít thụ lý giải quyết là đúng theo qui định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự. Chị L có đơn xin xét xử vắng mặt nên HĐXX tiến hành xét xử vắng mặt chị L theo quy định tại Điều 227, 228 của BLTTDS.

[ 2 ] Về nội dung:

[ 2.1] Về quan hệ hôn nhân: chị L, anh S sống chung với nhau như vợ, chồng nhưng không đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật, vì thế không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng, chị L yêu cầu ly hôn, anh S đồng ý nên tuyên bố không công nhận quan hệ vợ, chồng giữa chị L và anh S là phù hợp theo quy định tại khoản 1 Điều 14; khoản 2 Điều 53 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

[ 2.2] Về con chung: Anh Nguyễn Văn P, sinh ngày 24/01/2000 hiện đã trưởng thành, đủ khả năng lao động, chăm sóc bản thân nên không yêu cầu Toà án giải quyết nên miễn xét.

[ 2.3] Về tài sản chung và nợ chung: Không đặt ra, không yêu cầu giải quyết nên không xét.

[ 3 ] Về án phí sơ thẩm: Nguyên đơn nộp án phí theo quy định tại Điều 24 và Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội, về án phí, lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 14, khoản 2 Điều 53 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; khoản 1 Điều 28, Điều 35, 39 và Điều 227, 228, 235, 266 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 24 và Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội, về án phí, lệ phí Tòa án. Xử:

  1. Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa nguyên đơn Huỳnh Thị L và bị đơn Nguyễn Văn S.
  2. Về con chung: Anh Nguyễn Văn P, sinh ngày 24/01/2000 hiện đã trưởng thành, đủ khả năng lao động, chăm sóc bản thân nên không yêu cầu Toà án giải quyết nên miễn xét.
  3. Về tài sản chung và nợ chung: Không đặt ra giải yêu cầu Tòa án giải quyết nên miễn xét.
  4. Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Nguyên đơn Huỳnh Thị L nộp 300.000đồng (Ba trăm ngàn đồng) tiền án phí hôn nhân sơ thẩm, số tiền này được khấu trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Mang Thít theo lai thu số N°0005678, ngày 05/3/2024.

Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9, Điều 30 Luật thi hành án dân sự năm 2014.

Án xử công khai sơ thẩm công khai, đương sự có mặt báo cho biết có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt báo cho biết có quyền kháng cáo trong hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.

Nơi nhận:

  • - VKSND huyện MT 01b;
  • - THA DS huyện MT 01b;
  • - TAT 01b;
  • - UBND xã Nhơn Phú;
  • - Các đương sự 02bản; (Đã ký)
  • - Lưu HS.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Huỳnh Công Hảo

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 96/2024/HNGĐ-ST ngày 11/11/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MANG THÍT về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 96/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 11/11/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MANG THÍT
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Xin ly hôn giữa chị L và anh S
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger