|
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN CAO LÃNH TỈNH ĐỒNG THÁP |
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 96/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 09/8/2024
V/v “Tranh chấp về hôn nhân và
gia đình - ly hôn và nuôi con”.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán-Chủ toạ phiên toà: Bà Trịnh Thùy Vân
Các Hội thẩm nhân dân:
| 2. Ông Phạm Phước Tâm | 1. Ông Võ Chí Sĩ |
Thư ký phiên tòa: Ông Huỳnh Trọng Nhân - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
Trong ngày 09/8/2024, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Cao Lãnh xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 280/2024/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 6 năm 2024 về việc “Tranh chấp hôn nhân gia đình – ly hôn, nuôi con”; Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 343/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 11 tháng 7 năm 2024; Quyết định hoãn phiên tòa số: 364/2024/QĐST-HNGĐ ngày 23 tháng 7 năm 2024, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Kim N, sinh năm 2001.
Địa chỉ thường trú: Số nhà B, tổ B, khóm T, Phường H, thành phố C, Đồng Tháp.
Bị đơn: Anh Huỳnh Văn N1, sinh năm 1989.
Địa chỉ thường trú: Tổ B, ấp B, xã P, huyện C, Đồng Tháp.
(Chị N có đơn xin xét xử vắng mặt, anh N1 vắng mặt tại phiên tòa)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và tại phiên hòa giải ngày 11/7/2024 nguyên đơn chị Nguyễn Kim N trình bày:
- - Về hôn nhân: Chị N và anh N1 quen biết và kết hôn với nhau, vợ chồng có đăng ký kết hôn tại UBND phường H, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp vào ngày 02/11/2020. Thời gian đầu vợ chồng sống chung hạnh phúc, thời gian sau vợ chồng xảy ra nhiều mâu thuẫn, vợ chồng bất đồng ý kiến, vợ chồng sống ly thân khoảng 03 tháng cho đến nay, trong thời gian ly thân hai bên có tìm cách hàn gắn tình cảm nhưng không thành. Xét thấy hôn nhân không đạt được mục đích. Nay chị N yêu cầu được ly hôn với anh N1.
- - Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên Huỳnh Nhật H, sinh ngày 04/10/2020. Hiện tại con chung đang sống với chị N. Khi ly hôn, chị N yêu cầu được nuôi dưỡng con chung là Huỳnh Nhật H, không yêu cầu anh Huỳnh Văn N1 cấp dưỡng nuôi con chung.
- - Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại phiên hòa giải ngày 11/7/2024 anh Huỳnh Văn N1 là bị đơn trình bày:
- - Về hôn nhân: Anh N1 và chị N quen biết và kết hôn với nhau, vợ chồng có đăng ký kết hôn tại UBND phường H, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp vào ngày 02/11/2020 như chị N trình bày. Nay anh N1 nhận thấy còn tình cảm với chị N, muốn hàn gắn với chị N để cùng lo cho con. Vì vậy anh Huỳnh Văn N1 không đồng ý ly hôn theo yêu cầu của chị N.
- - Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là Huỳnh Nhật H, sinh ngày 04/10/2020. Hiện tại con chung đang sống với chị N.
Trường hợp Tòa án giải quyết cho ly hôn, anh Huỳnh Văn N1 đồng ý chị N tiếp tục nuôi dưỡng con chung là Huỳnh Nhật H, anh Huỳnh Văn N1 không cấp dưỡng nuôi con chung.
- - Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án:
- Giấy căn cước công dân Nguyễn Kim N (bản photo);
- Giấy căn cước công dân Huỳnh Văn N1 (bản photo);
- Trích lục kết hôn Huỳnh Văn N1 – Nguyễn Kim N (bản sao);
- Giấy khai sinh con chung tên Huỳnh Nhật H, sinh ngày 04/10/2020 (bản sao);
- Đơn yêu cầu không hòa giải, đưa vụ án ra xét xử (bản chính);
- Đơn xin xét xử vắng mặt của chị N (bản chính).
Các tài liệu trong hồ sơ chị N và anh N1 đều thống nhất theo biên bản phiên họp công khai và tiếp cận chứng cứ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ pháp luật: Căn cứ vào đơn yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Kim N về việc yêu cầu được ly hôn với anh Huỳnh Văn N1, nên Hội đồng xét xử xác định quan hệ pháp luật của vụ án này là “Tranh chấp về hôn nhân và gia đình - Ly hôn và nuôi con” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Về thẩm quyền: Bị đơn hiện nay đang cư trú tại xã P, huyện C, tỉnh Đồng Tháp nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Nguyên đơn chị Nguyễn Kim N có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt. Bị đơn anh Huỳnh Văn N1 đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt tại phiên tòa. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt đối với chị Nguyễn Kim N và anh Huỳnh Văn N1.
[3] Về nội dung, xét yêu cầu của nguyên đơn:
- - Về hôn nhân: Chị Nguyễn Kim N yêu cầu ly hôn với anh Huỳnh Văn N1.
Xét thấy, chị N và anh N1 kết hôn năm 2020, có đăng ký kết hôn tại UBND phường H, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp vào ngày 02/11/2020, nên hôn nhân giữa chị N và anh N1 là hôn nhân hợp pháp được pháp luật công nhận.
Trong thời gian chung sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn. Chị N và anh N1 đã sống xa nhau khoảng 04 tháng trong khoảng thời gian sống xa nhau chị N và anh N1 không có hàn gắn tình cảm với nhau, đời sống vợ chồng không còn hạnh phúc, không còn tình cảm với nhau, không còn quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau trong cuộc sống.
Xét ý kiến của anh N1 không đồng ý ly hôn với chị N, vì anh N1 muốn hàn gắn tình cảm với chị N để cùng chăm lo cho các con, nhưng anh N1 không đưa ra được biện pháp nào để hàn gắn tình cảm vợ chồng và chị N cũng không đồng ý hàn gắn tình cảm với anh N1. Từ đó, cho thấy mâu thuẫn vợ chồng giữa chị N và anh N1 đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được.
Do đó, chị N yêu cầu ly hôn với anh N1 là phù hợp theo quy định tại Điều 51, Điều 53 và Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 nên được chấp nhận.
- - Về con chung: Chị Nguyễn Kim N và anh Huỳnh Văn N1 có 01 con chung tên Huỳnh Nhật H, sinh ngày 04/10/2020, hiện nay con chung đang sống với chị N. Khi ly hôn chị N yêu cầu được tiếp tục nuôi con chung Nguyễn Nhật H1.
Xét thấy, con chung Nhật Huy hiện nay chị N đang trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng. Do đó, để tránh việc thay đổi môi trường sống cũng như nhằm đảm bảo cho cháu phát triển toàn diện về mọi mặt cả vật chất lẫn tinh thần nên cần giao Nhật H1 cho chị N nuôi dưỡng, đồng thời cũng phù hợp với ý kiến của anh N1 đồng ý chị N được trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nhật Huy. Hội đồng xét xử xét thấy đây là sự tự nguyện thống nhất của chị N và anh N1, nên được Tòa án chấp nhận.
Từ những phân tích nêu trên, chị Nguyễn Kim N yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng con chung Huỳnh Nhật H là có căn cứ chấp nhận.
Chị Nguyễn Kim N và anh Huỳnh Văn N1 có quyền và nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không ai được quyền ngăn cản.
- - Về nghĩa vụ cấp dưỡng: Chị N không yêu cầu cấp dưỡng, nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.
- - Về tài sản chung: Chị N và anh N1 trình bày vợ chồng không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
- - Về nợ chung: Chị N và anh N1 trình bày vợ chồng không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
[4] Về án phí:
Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.
Chị N phải nộp 300.000 đồng tiền án phí hôn nhân và gia đình về ly hôn nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008766 ngày 19/6/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 266, Điều 271 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 51; Điều 53; Điều 56; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
- Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của chị Nguyễn Kim N.
- - Về hôn nhân: Chị Nguyễn Kim N được ly hôn với anh Huỳnh Văn N1.
- - Về con chung: Chị Nguyễn Kim N được trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Huỳnh Nhật H, sinh ngày 04/10/2020. Anh Huỳnh Văn N1 không phải cấp dưỡng nuôi con do chị N không yêu cầu.
Chị Nguyễn Kim N và anh Huỳnh Văn N1 có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được quyền ngăn cản.
- - Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí:
Chị N phải chịu 300.000 đồng tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị N đã nộp theo biên lai số 0008766 ngày 19/6/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. Chị N đã nộp xong án phí.
- Về quyền kháng cáo: Chị Nguyễn Thị Kim N2 và anh Huỳnh Văn N1 (vắng mặt) có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (Mười lăm ngày) kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa Trịnh Thùy Vân |
Bản án số 96/2024/HNGĐ-ST ngày 09/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP về tranh chấp về hôn nhân và gia đình - ly hôn và nuôi con
- Số bản án: 96/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về hôn nhân và gia đình - ly hôn và nuôi con
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 09/08/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp về hôn nhân và gia đình ly hôn, nuôi con giữa chị N và anh N
