|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI BÌNH TỈNH CÀ MAU |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Bản án số: 96/2025/HNGĐ-ST Ngày 16-6-2025 V/v tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI BÌNH, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Võ Quốc Văn
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Hồ Lệ Hoa
Ông Nguyễn Tấn Lộc
- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Phượng Kiều là Thư ký Tòa án của Toà án nhân dân huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau.
Ngày 16 tháng 6 năm 2025, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Thới Bình xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 154/2025/TLST – HNGĐ ngày 12 tháng 5 năm 2025 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 153/2025/QĐXXST - HNGĐ ngày 15 tháng 5 năm 2025, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn N (đề nghị vắng mặt)
Địa chỉ cư trú: Ấp H, xã B, T, Cà Mau
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị D (vắng mặt)
Địa chỉ cư trú: Ấp L, xã B, T, Cà Mau
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 12 tháng 5 năm 2025 và trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn anh Nguyễn Văn N trình bày:
Anh N và chị D tự nguyện chung sống với nhau năm 1995 nhưng không có đăng ký kết hôn. Thời gian đầu vợ chồng chung sống rất hạnh phúc nhưng càng về sau thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, anh N xét thấy không còn tình cảm vợ chồng với chị D nên anh yêu cầu Tòa án không công nhận anh và chị D là vợ chồng.
Con chung: Vợ chồng có một người con chung là Nguyễn Thị N1, sinh ngày 17/11/1997; hiện cháu N1 đã trưởng thành, có khả năng tự lao động để nuôi sống mình nên anh N không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tài sản chung, nợ chung: Không có.
Tòa án đã tống đạt hợp lệ thông báo về việc thụ lý vụ án, thông báo về phiên họp cho chị Nguyễn Thị D nhưng chị không có ý kiến.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thủ tục tố tụng:
Theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự, việc anh N yêu cầu ly hôn với chị D thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thới Bình.
Anh N, chị D đã được Tòa án triệu tập hợp lệ để tham gia phiên tòa dân sự sơ thẩm lần thứ hai, anh N vắng mặt nhưng có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, còn chị D vắng mặt không có lý do. Căn cứ khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự. Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự này.
Về nội dung vụ án:
[1] Về hôn nhân: Anh N và chị D tự nguyện chung sống với nhau như vợ chồng năm 1995. Thời gian chung sống do bất đồng quan điểm, anh N xét thấy không còn tình cảm với chị D nên anh yêu cầu Tòa án không công nhận anh và chị D là vợ chồng. Xét thấy, anh N và chị D chung sống với nhau như vợ chồng nhưng không có đăng ký kết hôn nên theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Luật hôn nhân và gia đình thì quan hệ hôn nhân giữa anh N và chị D không được pháp luật công nhận là vợ chồng.
[2] Về con chung: Anh N và chị D có một người con chung là Nguyễn Thị N1, sinh ngày 17/11/1997; hiện cháu N1 đã trưởng thành, có khả năng tự lao động để nuôi sống mình, anh N không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[3] Tài sản chung, nợ chung: Không có, các đương sự không yêu cầu nên không xét.
Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Anh N phải chịu số tiền là 300.000 đồng theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, do anh N đã nộp tạm ứng án phí nên được đối trừ không phải nộp tiếp.
Các đương sự được quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ nêu trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng khoản 1 Điều 14 của Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:
Về hôn nhân: Không công nhận quan hệ hôn nhân giữa anh Nguyễn Văn N với chị Nguyễn Thị D là vợ chồng.
[2] Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Anh Nguyễn Văn N phải chịu số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng). Ngày 12/5/2025 anh N đã nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0022373 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thới Bình được chuyển thu án phí.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Anh N, chị D được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày được nhận hoặc được niêm yết bản án.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Võ Quốc Văn |
Bản án số 96/2025/HNGĐ-ST ngày 16/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI BÌNH, TỈNH CÀ MAU về tranh chấp ly hôn
- Số bản án: 96/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 16/06/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI BÌNH, TỈNH CÀ MAU
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Áp dụng khoản 1 Điều 14 của Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: Về hôn nhân: Không công nhận quan hệ hôn nhân giữa anh Nguyễn Văn Nhàn với chị Nguyễn Thị Dúng là vợ chồng. [2] Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Anh Nguyễn Văn Nhàn phải chịu số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng). Ngày 12/5/2025 anh Nhàn đã nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0022373 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thới Bình được chuyển thu án phí. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Anh Nhàn, chị Dúng được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày được nhận hoặc được niêm yết bản án.
