Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN THANH TRÌ

THÀNH PHỐ HÀ NỘI.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do – Hạnh phúc

Bản án: 96/2025/DS- ST.
Ngày: 25/06/2025.
V/v: Tranh chấp hợp đồng tín dụng.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH TRÌ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa:Bà Lê Hương Giang.
- Các Hội thẩm nhân dân :Ông Nguyễn Văn Hành.
Ông Nguyễn Đức Thành.

- Thư ký phiên tòa: Bà Từ Ngọc Thúy - Thư ký Toà án nhân dân huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Thanh Trì tham gia phiên tòa: Ông Dương Sơn Tiến - Kiểm sát viên.

Ngày 25 tháng 06 năm 2025, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 35/2025/TLST- DS ngày 24/02/2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 62/2025/QĐST-DS ngày 05 tháng 05 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên toà số 79/2025/QĐST-DS ngày 30/05/2025 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Q (V)

Trụ sở: Tầng 1 (tầng trệt) và tầng 2, Tòa nhà S - Số A P, phường B, quận A, thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Dương Thị S – theo Giấy ủy quyền số 091496.25 ngày 14/04/2025 của Tổng Giám đốc Ngân hàng; Giấy ủy quyền số 124987.25 ngày 13/05/2025 của Giám đốc thu hồi nợ trực tiếp và xử lý nợ vùng. (Có mặt)

- Bị đơn: Ông Đặng Xuân H, sinh năm 1981.

Nơi đăng ký thường trú: Tập thể Xí nghiệp Cơ Mộc, xã T, huyện T, Hà Nội. (Vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN

Tại đơn khởi kiện ngày 26/07/2024 và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn là Ngân hàng thương mại cổ phần Q trình bày:

Ông Đặng Xuân H vay vốn tại Ngân hàng TMCP Q với tổng số tiền là: 979.000.000 đồng (Bằng chữ: Chín trăm bảy mươi chín triệu đồng) theo Hợp đồng tín dụng và Đề nghị phát hành thẻ với nội dung cụ thể như sau:

  • Hợp đồng tín dụng số [...].23 ngày 13/9/2023.
  • + Ngày 13/9/2023, Ngân hàng TMCP Q đã giải ngân cho ông Đặng Xuân H theo Đơn đề nghị giải ngân kiêm Khế ước nhận nợ (KUNN) số [...].23 số tiền 890.000.000 đồng theo đúng yêu cầu của khách hàng và phù hợp với Hợp đồng tín dụng. Mục đích vay vốn: mua 01 xe ô tô nhãn hiệu Ford. Thời hạn vay: 72 tháng từ ngày 14/9/2023 đến ngày 13/9/2029. Hoàn trả khoản vay gốc: Vào ngày 15 hàng tháng. Số tiền gốc trả hàng tháng là 12.362.000 đồng. Số còn lại trả vào kỳ cuối cùng. Hoàn trả lãi: vào ngày 15 hàng tháng. Ngày trả phí: Theo quy định của Ngân hàng TMCP Q từng thời kỳ. Lãi suất tại thời điểm giải ngân: 11%/năm. Lãi suất này là lãi suất ưu đãi (so với lãi suất thông thường là lãi suất cơ sở theo sản phẩm trong kỳ + biên độ 3,9 %/năm) và chỉ được áp dụng trong 12 tháng đầu tiên kể từ ngày giải ngân khoản tín dụng. Hết thời hạn ưu đãi nói trên, lãi suất sẽ được điều chỉnh lại 03 tháng/ một lần bằng lãi suất cơ sở theo sản phẩm theo quy định của Ngân hàng TMCP Q tại thời điểm điều chỉnh cộng biên độ 3,9%/năm.

• Đề nghị phát hành thẻ ngày 14/9/2023, cụ thể:

  • + Chủ tài khoản: Đặng Xuân H.
  • + Số tài khoản thẻ: Cxxxxxxxxx904645 và Cxxxxxxxxx904646
  • + Hạn mức: 89.000.000 đồng

- Quá trình thực hiện hợp đồng, ông Đặng Xuân H đã vi phạm nội dung thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng đã ký. Vì vậy, Ngân hàng TMCP Q đã chuyển khoản vay thành khoản nợ quá hạn từ ngày 15/03/2024.

- Tính đến ngày 25/06/2025, ông Đặng Xuân H đã trả cho Ngân hàng TMCP Q số tiền tổng cộng là: 144.410.766 đồng. Trong đó: tiền gốc là 103.211.000 đồng, nợ lãi, phí: 41.199.766 đồng.

- Tổng số tiền ông Đặng Xuân H còn nợ Ngân hàng TMCP Q tạm tính đến ngày 25/06/2025 là: 1.182.532.089 đồng, cụ thể

HĐTDNợ gốcNợ lãi trong hạnNợ lãi quá hạn/Nợ phíTổng
103224967.23 ngày 13/9/2023828.190.00079.019.41774.971.536982.180.953
Thẻ tín dụng90.566.15945.858.94063.926.038200.351.137
Tổng1.182.532.090

Đơn vị đồng.

Tài sản đảm bảo cho khoản vay là:

- 01 chiếc xe ô tô nhãn hiệu: Ford, Số loại: Ranger, số máy: YN2RPX507981, số khung: MPBAMFE60PX507981, màu sơn: Xám, số chỗ ngồi 5, biển số đăng ký: 29K-048.64 theo Chứng nhận đăng ký xe ô tô số 29 007361 do Công an huyện T - Công an thành phố H cấp ngày 11/9/2023 mang tên Đặng Xuân H.

Ngân hàng TMCP Q đề nghị Tòa án giải quyết:

  1. Buộc ông Đặng Xuân H phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP Q ngay sau khi Bản án/Quyết định có hiệu lực thi hành, tổng số tiền còn nợ theo Hợp đồng tín dụng số [...].23 ngày 13/9/2023 và Đề nghị phát hành thẻ ngày 14/9/2023 tính đến ngày 25/06/2025 là: 1.182.532.090 đồng, trong đó nợ gốc là 918.756.159 đồng, nợ lãi/phí: 263.775.931 đồng.
  2. Ông Đặng Xuân H tiếp tục phải trả lãi, phí kể từ ngày 26/6/2025 cho đến khi ông H thanh toán xong toàn bộ khoản nợ theo quy định tại Hợp đồng tín dụng (HĐTD) số [...].23 ngày 13/9/2023 và Đề nghị phát hành thẻ ngày 14/9/2023 đã ký.

Trong trường hợp ông Đặng Xuân H không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP Q thì Ngân hàng TMCP Q có quyền được tự phát mại tài sản bảo đảm hoặc yêu cầu cơ quan có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản bảo đảm, cụ thể là:

- 01 chiếc xe ô tô nhãn hiệu: Ford, Số loại: Ranger, số máy: YN2RPX507981, số khung: MPBAMFE60PX507981, màu sơn: Xám, số chỗ ngồi 5, biển số đăng ký: 29K- 048.64 theo Chứng nhận đăng ký xe ô tô số 29 007361 do Công an huyện T - Công an thành phố H cấp ngày 11/9/2023 cho ông Đặng Xuân H.

Tài sản này được thế chấp tại Ngân hàng TMCP Q theo Hợp đồng thế chấp phương tiện vận tải số 0010008.23 ngày 13/9/2023. Bất kỳ sự thay đổi, sửa chữa, nâng cấp nào của ông Đặng Xuân H đối với các tài sản thế chấp làm tăng giá trị thực tế của tài sản thế chấp sẽ được coi là bộ phận không thể tách rời thuộc tài sản thế chấp để thu hồi nợ vay cho Ngân hàng TMCP Q.

  1. Toàn bộ số tiền thu được từ việc xử lý tài sản đảm bảo được dùng để thanh toán nghĩa vụ trả nợ cho bên vay vốn với Ngân hàng TMCP Q. Trường hợp nếu số tiền thu được từ xử lý tài sản đảm bảo không đủ để thanh toán hết nợ thì bên vay vốn vẫn phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ còn lại cho Ngân hàng TMCP Q.

Bị đơn là ông Đặng Xuân H đã được tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng của Tòa án nhưng đều không đến Tòa và không có lời khai.

Tại phiên toà:

Nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần Q do bà Dương Thị S đại diện hợp pháp trình bày:

Nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện đối với ông Đặng Xuân H, ông H phải trả cho Ngân hàng TMCP Q số tiền phát sinh theo Hợp đồng tín dụng số [...].23 ngày 13/9/2023; Đề nghị phát hành thẻ ngày 14/9/2023 của ông Đặng Xuân H ký với Ngân hàng TMCP Q đến ngày 25/06/2025 là: 1.182.532.090 đồng, cụ thể

HĐTDNợ gốcNợ lãi trong hạnNợ lãi quá hạn/Nợ phíTổng
103224967.23 ngày 13/9/2023828.190.00079.019.41774.971.536982.180.953
Thẻ tín dụng90.566.15945.858.94063.926.038200.351.137
Tổng1.182.532.090

Ông H phải tiếp tục trả tiền lãi, phí kể từ ngày 26/06/2025 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ theo quy định tại Hợp đồng tín dụng đã ký.

Trong trường hợp ông Đặng Xuân H không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP Q, Ngân hàng TMCP Q có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền kê biên, phạt mại tài sản bảo đảm, cụ thể:

- 01 chiếc xe ô tô nhãn hiệu: Ford, Số loại: Ranger, số máy: YN2RPX507981, số khung: MPBAMFE60PX507981, màu sơn: Xám, số chỗ ngồi 5, biển số đăng ký: 29K- 048.64 theo Chứng nhận đăng ký xe ô tô số 29 007361 do Công an huyện T - Công an thành phố H cấp ngày 11/9/2023 mang tên ông Đặng Xuân H.

Toàn bộ số tiền thu được từ việc xử lý tài sản đảm bảo được dùng để thanh toán nghĩa vụ trả nợ cho bên vay vốn với Ngân hàng TMCP Q. Trường hợp nếu số tiền thu được từ xử lý tài sản đảm bảo không đủ để thanh toán hết nợ thì bên vay vốn vẫn phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ còn lại cho Ngân hàng TMCP Q.

Về phía bị đơn: Ông Đặng Xuân H đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng văng mặt tại phiên tòa. Do đó Toà án nhân dân huyện Thanh Trì, đã hoãn phiên toà xét xử vào hồi 14 giờ 00 phút ngày 30/05/2025, đã tiến hành thủ tục niêm yết theo quy định của pháp luật và mở lại phiên toà vào hồi 14 giờ 30 phút ngày 25/06/2025. Theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227- Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Toà án xét xử vắng mặt của bị đơn.

Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Thanh Trì thể hiện quan điểm:

Về tố tụng: Thẩm phán đã tiến hành đầy đủ thủ tục theo quy định của Bộ luật tố tụng Dân sự. Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng trình tự. Nguyên đơn chấp hành đầy đủ quyền và nghĩa vụ, bị đơn không chấp hành đầy đủ các quyền và nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật tố tụng Dân sự. Bị đơn đã được Toà án tống đạt hợp lệ nhưng vắng mặt nhiều lần không rõ lý do nên Toà án xét xử vắng mặt bị đơn là phù hợp với quy định của pháp luật.

Đề nghị Hội đồng xét xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Q buộc ông Đặng Xuân H phải thanh toán trả ngân hàng TMCP Q tổng số tiền còn nợ theo Hợp đồng tín dụng số [...].23 ngày 13/9/2023và Đề nghị phát hành thẻ ngày 14/9/2023 tính đến ngày 25/06/2025 là: 1.182.532.089 đồng, bao gồm: Nợ gốc: 918.756.159 đồng; Nợ lãi trong hạn: 124.878.357 đồng, N lãi quá hạn và phí: 138.897.574 đồng.

Trường hợp bên vay không trả được nợ, thì Ngân hàng có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản đảm bảo để thu hồi nợ theo hợp đồng thế chấp các bên đã ký.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm, bị đơn còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này.

Bị đơn phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên toà, kết quả tranh tụng tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về quan hệ tranh chấp: Căn cứ vào khoản 3 Điều 26 - Bộ Luật Tố tụng Dân sự đây là tranh chấp dân sự về Hợp đồng tín dụng.

[2] Về thẩm quyền giải quyết: Theo Hợp đồng tín dụng số [...].23 ngày 13/9/2023; Đề nghị phát hành thẻ ngày 14/9/2023; ông Đặng Xuân H có khai nơi cư trú: Tập thể Xí nghiệp Cơ Mộc, xã T, huyện T, Hà Nội. Căn cứ khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 – Bộ Luật Tố tụng Dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thanh Trì.

[3] Về tố tụng: Xác minh tại địa phương, ông Đặng Xuân H không còn sinh sống tại địa chỉ Tập thể Xí nghiệp Cơ Mộc, xã T, huyện T, Hà Nội. Khi thay đổi nơi cư trú ông H cũng không thông báo với Ngân hàng. Căn cứ điểm a khoản 2 Điều 6 Nghị quyết số 04/2017/NQ-HĐTP ngày 05/5/2017 của Hội đồng thẩm phán tối cao, thuộc trường hợp được coi là cố tình giấu địa chỉ. Do vậy quá trình giải quyết vụ án, Tòa án nhân dân huyện Thanh Trì tiến hành niêm yết theo quy định pháp luật, căn cứ Điều 227, Điều 238 - Bộ Luật Tố tụng Dân sự Toà tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.

[4] Về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:

Ông Đặng Xuân H vay vốn tại Ngân hàng TMCP Q với tổng số tiền là: 979.000.000 đồng (Bằng chữ: Chín trăm bảy mươi chín triệu đồng) cụ thể như sau:

  • Hợp đồng tín dụng số [...].23 ngày 13/9/2023.
  • + Ngày 13/9/2023, Ngân hàng TMCP Q đã giải ngân cho ông Đặng Xuân H theo Đơn đề nghị giải ngân kiêm Khế ước nhận nợ (KUNN) số [...].23 số tiền 890.000.000 đồng theo đúng yêu cầu của khách hàng và phù hợp với Hợp đồng tín dụng.
  • Đề nghị phát hành thẻ ngày 14/9/2023, cụ thể:
  • + Chủ tài khoản: Đặng Xuân H.
  • + Số tài khoản thẻ: Cxxxxxxxxx904645 và Cxxxxxxxxx904646
  • + Hạn mức: 89.000.000 đồng.

Các hợp đồng nêu trên đều được các bên ký kết tự nguyện, những người tham gia ký hợp đồng có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, đúng thẩm quyền, nội dung hợp đồng không trái pháp luật và đạo đức xã hội, hình thức của hợp đồng phù hợp với quy định của pháp luật nên có giá trị pháp lý và có hiệu lực thi hành đối với các bên.

Quá trình thực hiện hợp đồng nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ theo quy định, bị đơn - ông Đặng Xuân H đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán của hợp đồng nên Ngân hàng TMCP Q đã chuyển khoản nợ của ông H sang nợ quá hạn và khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng là đúng theo thỏa thuận của các bên đã ký. Việc Ngân hàng TMCP Q yêu cầu ông H trả nợ gồm nợ gốc và lãi là phù hợp với các Điều 463, 466, 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Theo đó Ngân hàng TMCP Q đề nghị ông Đặng Xuân H phải thanh toán toàn bộ khoản nợ cho ngân hàng tính đến ngày 25/06/2025, tổng dư nợ gốc và lãi theo Hợp đồng cho vay và Đề nghị phát hành thẻ tín dụng như sau:

HĐTDNợ gốcNợ lãi trong hạnNợ lãi quá hạn/Nợ phíTổng
HĐTD số [...].23 ngày 13/9/2023828.190.00079.019.41774.971.536982.180.953
Thẻ tín dụng90.566.15945.858.94063.926.038200.351.137
Tổng918.756.159124.878.357138.897.5741.182.532.090

Đơn vị đồng.

Như vậy, tính đến ngày 25/6/2025 ông Đặng Xuân H còn nợ Ngân hàng TMCP Q tổng số tiền theo Hợp đồng tín dụng và thẻ tín dụng nêu trên 1.182.532.089 đồng, trong đó nợ gốc là 918.756.159 đồng, nợ lãi/phí: 263.775.931 đồng.

Kể từ ngày 26/06/2025, ông Đặng Xuân H còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận theo Hợp đồng tín dụng số [...].23 ngày 13/9/2023 và Đề nghị phát hành thẻ ngày 14/9/2023 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho ngân hàng cho vay theo quyết định của tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi của ngân hàng cho vay.

Qua xem xét, việc tính lãi của Ngân hàng P với mức lãi suất theo hợp đồng nên được chấp nhận.

Tại Biên bản xem xét thẩm định tại chỗ ngày 14/04/2025 và 24/04/2025 của Tòa án thì thấy: Tài sản đảm bảo cho khoản vay là: 01 chiếc xe ô tô nhãn hiệu: Ford, Số loại: Ranger, số máy: YN2RPX507981, số khung: MPBAMFE60PX507981, màu sơn: Xám, số chỗ ngồi 5, biển số đăng ký: 29K- 048.64 theo Chứng nhận đăng ký xe ô tô số 29 007361 do Công an huyện T - Công an thành phố H cấp ngày 11/9/2023 cho ông Đặng Xuân H theo Hợp đồng thế chấp phương tiện vận tải số 001008.23 ngày 13/09/2023 ông H đã ký với Ngân hàng TMCP Q để đảm bảo cho toàn bộ các nghĩa vụ trả nợ của ông H đối với Ngân hàng TMCP Q hiện tại cũng như tương lai, đã phát sinh hoặc có thể phát sinh. Tuy nhiên, tại hai buổi xem xét thẩm định tại chỗ ông Đặng Xuân H vắng mặt và cũng không mang chiếc xe ô tô nêu trên đến Tòa án nhân dân huyện Thanh Trì để Hội đồng xem xét nên không xác định được hiện trạng hiện tại của chiếc xe ô tô so với thời điểm ký Hợp đồng.

Tài sản được đăng ký giao dịch bảo đảm theo đúng quy định, để đảm bảo cho khoản vay tại Hợp đồng tín dụng số [...].23 ngày 13/9/2023. Do vậy Hợp đồng thế chấp đảm bảo cho các khoản vay thể hiện ý chí của các bên tham gia giao kết không trái với quy định của pháp luật, nên buộc các bên phải thực hiện nghĩa vụ theo thỏa thuận.

Căn cứ Điều 319, 320, 321, 322, 323, 368 Bộ luật Dân sự năm 2015, trường hợp bị đơn không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán thì Ngân hàng TMCP Q được quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi toàn bộ số tiền nợ gốc, nợ lãi và các khoản phát sinh liên quan theo các văn bản tín dụng đã ký kết giữa các bên là phù hợp với các quy định của pháp luật và có căn cứ để chấp nhận.

Trường hợp số tiền thu được từ phát mãi tài sản bảo đảm không đủ thanh toán toàn bộ số tiền nợ, ông Đặng Xuân H phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng TMCP Q cho đến khi hoàn tất nghĩa vụ trả nợ.

[5] Về án phí: Yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận nên không phải chịu án phí sơ thẩm, được nhận lại án phí đã nộp. Bị đơn phải chịu án phí Dân sự sơ thẩm theo quy định của khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội.

[6] Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo theo quy định tại Điều 271 và Điều 273 Bộ luật tố tụng Dân sự.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

Áp dụng các khoản 3 Điều 26, Điều 35; 39, 48, 49, 51, 58, 207, 227, 228, 271, 273, 280 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Điều 119, 295, 299, 317, 318, 319, 320, 321, 463, 466, 468, 470 Bộ luật dân sự 2015;

Luật các tổ chức tín dụng;

Luật Thi hành án dân sự;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án;

Xử:

  1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Q đối với ông Đặng Xuân H.

Buộc ông Đặng Xuân H phải trả cho Ngân hàng TMCP Q toàn bộ số tiền nợ gốc, lãi, phí theo Hợp đồng tín dụng số [...].23 ngày 13/9/2023 và Đề nghị phát hành thẻ ngày 14/9/2023 tính đến ngày 25/06/2025 với tổng số tiền là: 1.182.532.090 đồng (Một tỷ một trăm tám mươi hai triệu năm trăm ba mươi hai nghìn không trăm chín mươi đồng), bao gồm: Nợ gốc: 918.756.159 đồng (Chín trăm mười tám triệu bảy trăm năm mươi sáu nghìn một trăm năm mươi chín đồng); Nợ lãi trong hạn: 124.878.357 đồng (Một trăm hai mươi bốn triệu tám trăm bảy mươi tám nghìn ba trăm năm mươi bảy đồng), Nợ lãi quá hạn và phí: 138.897.574 đồng (Một trăm ba mươi tám triệu tám trăm chín mươi bảy nghìn năm trăm bảy mươi bốn đồng).

  1. Kể từ ngày 26/06/2025, ông Đặng Xuân H còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận theo Hợp đồng tín dụng số [...].23 ngày 13/9/2023 và Đề nghị phát hành thẻ ngày 14/9/2023 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho ngân hàng cho vay theo quyết định của tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi của ngân hàng cho vay.
  2. Trường hợp ông H không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ cho Ngân hàng TMCP Q toàn bộ khoản nợ trên thì Ngân hàng TMCP Q có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản thế chấp sau để thu hồi nợ: 01 chiếc xe ô tô nhãn hiệu: Ford, Số loại: Ranger, số máy: YN2RPX507981, số khung: MPBAMFE60PX507981, màu sơn: Xám, số chỗ ngồi 5, biển số đăng ký: 29K- 048.64 theo Chứng nhận đăng ký xe ô tô số 29 007361 do Công an huyện T - Công an thành phố H cấp ngày 11/9/2023 mang tên ông Đặng Xuân H
  3. Trường hợp số tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm không đủ nghĩa vụ trả nợ, ông H có nghĩa vụ tiếp tục trả hết số nợ còn lại cho Ngân hàng TMCP Q.
  4. Về án phí: Ông Đặng Xuân H phải chịu 47.475.000 đồng (Bốn mươi bảy triệu bốn trăm bảy mươi năm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q số tiền tạm ứng án phí 23.000.000 đồng đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thanh Trì, biên lai số 0057626 ngày 24/02/2025 tại Chị cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội.

  1. Quyền kháng cáo: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q có mặt có quyền kháng cáo bản án dân sự sơ thẩm trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm. Ông Đặng Xuân H vắng mặt tại phiên toà có quyền kháng cáo bản án dân sự sơ thẩm trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định pháp luật.
  2. Về việc thi hành án: Trường hợp bán án, quyết định của Tòa án được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự: thời hiệu thi hành án dân sự: thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND TP Hà Nội.;
  • - VKSND huyện Thanh Trì;
  • - Chi cục THADS huyện Thanh Trì;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu HS.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Lê Hương Giang

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 96/2025/DS- ST. ngày 25/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH TRÌ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 96/2025/DS- ST.
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 25/06/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH TRÌ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: tranh chấp tín dụng
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger