TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 953/2025/DS-ST.
Ngày: 12/6/2025.
V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Huỳnh Quốc Thịnh.
Các Hội thẩm nhân dân:
- Bà Nguyễn Thị Chi.
- Bà Nguyễn Hương Thuỷ.
- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Dung – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức tham gia phiên tòa: Bà Trần Võ Hồng Duyên - Kiểm sát viên.
Ngày 12 tháng 6 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 1858/2024/TLST-DS ngày 16 tháng 10 năm 2024 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 4518/2025/QĐXXST-DS ngày 15 tháng 5 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên toà số 5379/2025/QÐST-DS ngày 06/6/2025, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần S.
Trụ sở: Lầu 13, 2 N, Phường V, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.
Địa chỉ liên hệ: Lầu A, 2 N, Phường V, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nại Quốc V
(Giấy uỷ quyền 182F/2025/UQ-TT.XLN ngày 08/4/2025)
2. Bị đơn:
- Ông Bùi Xuân H, sinh năm 1979
Địa chỉ: Số B Đường F, Khu phố D, phường B, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bà Phan Thị H1, sinh năm 1975
Địa chỉ: Số B Đường F, Khu phố D, phường B, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh
(Tại phiên toà: Ông Nại Quốc V xin vắng mặt; Ông Bùi Xuân H xin vắng mặt; Bà Phan Thị H1 vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại Đơn khởi kiện ngày 13/6/2024, các bản tự khai, biên bản hòa giải, nguyên đơn - Ngân hàng Thương mại Cổ phần S (S1) có ông Nại Quốc V trình bày:
Ông Bùi Xuân H và bà Phan Thị H1 đã ký kết hợp đồng tín dụng để vay vốn tại S1 - Chi Nhánh Q - PGD Nguyễn Duy T với tổng số tiền vay là: 1.500.000.000 đồng (Một tỷ năm trăm triệu đồng); 01 Thẻ tín dụng 160.000.000 đồng (Một trăm sáu mươi triệu đồng) của bà Phan Thị H1 và 01 Thẻ tín dụng 160.000.000 đồng (Một trăm sáu mươi triệu đồng) của ông Bùi Xuân H theo các Hợp đồng tín dụng sau:
- Hợp đồng tín dụng số [...] ký kết ngày 30/11/2020, thỏa thuận sửa đổi, bổ sung Hợp đồng tín dụng số [...]-01 ký kết ngày 19/04/2021, thỏa thuận sửa đổi, bổ sung Hợp đồng tín dụng số [...]-02 ký kết ngày 07/09/2021, thỏa thuận sửa đổi, bổ sung Hợp đồng tín dụng số [...]-03 ký kết ngày 16/06/2023.
- + Số tiền đã giải ngân: 1.500.000.000 đồng (Một tỷ năm trăm triệu đồng)
- + Dư nợ: 1.281.325.994 đồng (Một tỷ hai trăm tám mươi mốt triệu ba trăm hai mươi lăm nghìn chín trăm chín mươi bốn đồng).
- + Thời hạn gian vay: từ ngày 01/12/2020 đến ngày 01/12/2045.
- + Lãi suất vay: 10 - 14%/năm (điều chỉnh theo từng thời kỳ).
- + Mục đích vay vốn: Chuyển nhượng bất động sản.
- Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ngày 10/8/2021 của bà Phan Thị H1.
| Loại thẻ | Số thẻ | Hạn mức | Ngày ký HĐ | Lãi suất áp dụng |
| JCB JSpeedy Cre Classic - KH Vay-Phi RTM | 356480 - 7486 | 160.000.000 đồng | 10/8/2021 | 2.216% |
- + Dư nợ hiện tại: 280.199.524 đồng (Hai trăm tám mươi triệu một trăm chín mươi chín nghìn năm trăm hai mươi bốn đồng).
- Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ngày 09/4/2021 của ông Bùi Xuân H.
| Loại thẻ | Số thẻ | Hạn mức | Ngày ký HĐ | Lãi suất áp dụng |
| 1030-VS payWave Cre Classic-KH Vay | 472074 - 0427 | 160.000.000 đồng | 09/4/2021 | 2.216% |
Dư nợ hiện tại: 306.972.270 đồng (Ba trăm lẻ sáu triệu chín trăm bảy mươi hai nghìn hai trăm bảy mươi đồng).
Khoản vay tiêu dùng S1 của ông Bùi Xuân H giải ngân qua số tài khoản 3838588170 là: 14.338.360 đồng (Mười bốn triệu ba trăm ba mươi tám nghìn ba trăm sáu mươi đồng).
Tài sản đảm bảo: Để đảm bảo nghĩa vụ trả nợ của mình, ông Bùi Xuân H và bà Phan Thị H1 đã thế chấp tài sản là Quyền sở hữu nhà ở và Quyền sử dụng đất ở toàn bộ quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tọa lạc tại: Thửa đất số 1392, tờ bản đồ số 6, địa chỉ: xã A, huyện T, tỉnh Đồng Nai theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành CC 967802, số vào sổ cấp GCN: CS03303 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đ cấp ngày 28/12/2015, cập nhật biến động ngày 22/11/2019. Diện tích: 915,0 m². Trong đó: sử dụng riêng: 915,0 m²; sử dụng chung: //m². Mục đích sử dụng: Đất trồng cây lâu năm. Toàn bộ thủ tục thế chấp và đăng ký giao dịch đảm bảo đã được thực hiện đầy đủ theo quy định của pháp luật. Cụ thể: Hợp đồng thế chấp đã công chứng tại Phòng C, tỉnh Đồng Nai, số công chứng: 9415/2020 ngày 30/11/2020. Phiếu yêu cầu đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đăng ký tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện T, tỉnh Đồng Nai ngày 30/11/2020.
Ngày 15/5/2024, ông Bùi Xuân H và bà Phan Thị H1 đã vi phạm nghĩa vụ trong hợp đồng tín dụng đã ký, mặc dù Ngân hàng đã nhiều lần làm việc, nhắc nhở bằng mọi công tác, điện kiện về mặt thời gian để khách hàng trả nợ nhưng ông Bùi Xuân H và bà Phan Thị H1 vẫn không có thiện chí, và đến nay vẫn chưa thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho ngân hàng.
Do đó, để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của ngân hàng, Ngân hàng TMCP S kính đề nghị quý Tòa giải quyết:
- Buộc ông Bùi Xuân H và bà Phan Thị H1 phải trả ngay cho Ngân hàng TMCP S số tiền tạm tính đến ngày 12/6/2025 theo Hợp đồng tín dụng số [...] và các thoả thuận sửa đổi, bổ sung là: 1.457.363.026 đồng (Một tỷ bốn trăm năm mươi bảy triệu ba trăm sáu mươi ba nghìn không trăm hai mươi sáu đồng). Trong đó:
Vốn gốc: 1.281.325.994 đồng
Lãi trong hạn: 163.463.466 đồng
Lãi quá hạn, lãi phạt: 12.573.566 đồng
- Buộc bà Phan Thị H1 phải trả ngay cho Ngân hàng TMCP S số tiền tạm tính đến ngày 12/6/2025 của Thẻ tín dụng số 356480 – 7486 là: 280.199.524 đồng (Hai trăm tám mươi triệu một trăm chín mươi chín nghìn năm trăm hai mươi bốn đồng). Trong đó:
| Loại thẻ | Số thẻ | Nợ gốc | Lãi quá hạn | Lãi suất áp dụng |
| JCB JSpeedy Cre Classic - KH Vay-Phi RTM | 356480 - 7486 | 174.824.004 | 105.375.520 | 3.324% (2.216% x 150%) |
- Buộc ông Bùi Xuân H phải trả ngay cho Ngân hàng TMCP S số tiền tạm tính đến ngày 12/6/2025 là 321.310.630 đồng (Ba trăm hai mươi mốt triệu ba trăm mười nghìn sáu trăm ba mươi đồng). Trong đó:
Thẻ tín dụng số 472074 - 0427 là: 306.972.270 đồng (Ba trăm lẻ sáu triệu chín trăm bảy mươi hai nghìn hai trăm bảy mươi đồng). Trong đó:
| Loại thẻ | Số thẻ | Nợ gốc | Lãi quá hạn | Lãi suất áp dụng |
| 1030-VS payWave Cre Classic-KH Vay | 472074 - 0427 | 165.106.702 | 141.865.568 | 3.324% (2.216% x 150%) |
Khoản vay tiêu dùng S1 giải ngân qua số tài khoản 3838588170 là: 14.338.360 đồng (Mười bốn triệu ba trăm ba mươi tám nghìn ba trăm sáu mươi đồng). Trong đó:
Nợ gốc: 6.760.000 đồng.
Lãi quá hạn: 7.578.360 đồng.
- Ngoài ra, ông Bùi Xuân H và bà Phan Thị H1 còn phải chịu các khoản lãi phát sinh kể từ ngày 13/6/2025 đến khi trả dứt nợ theo mức lãi suất đã thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng.
- Trường hợp ông Bùi Xuân H và bà Phan Thị H1 không trả được nợ, cho phát mãi ngay toàn bộ tài sản bảo đảm để thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng đã ký kết. Trường hợp sau khi phát mãi các tài sản đảm bảo mà không đủ bù đắp số tiền vốn gốc nợ vay, tiền lãi vay, lãi phạt có liên quan, chi phí tòa án, chi phí phát mãi tài sản (nếu có) thì ông Bùi Xuân H và bà Phan Thị H1 có trách nhiệm bán các tài sản khác (nếu có) và tiếp tục thanh toán số tiền còn thiếu.
Quá trình tiến hành tố tụng: Bị đơn – ông Bùi Xuân H và bà Phan Thị H1 không đến làm việc theo giấy triệu tập và thông báo của Tòa án. Tòa án đã tống đạt, niêm yết hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng bị đơn vắng mặt. Ngày 20/5/2025, ông Bùi Xuân H đến Toà có bản tự khai trình bày, ông và bà Phan Thị H1 đã ký kết hợp đồng tín dụng để vay vốn tại Ngân hàng TMCP S – Chi Nhánh Q – PGD Nguyễn Duy T với tổng số tiền vay là: 1.500.000.000 đồng; 01 Thẻ tín dụng 160.000.000 đồng của bà Phan Thị H1 và 01 Thẻ tín dụng 160.000.000 đồng của Bùi Xuân H theo các Hợp đồng tín dụng sau:
- Hợp đồng tín dụng số [...] ký kết ngày 30/11/2020, thỏa thuận sửa đổi, bổ sung Hợp đồng tín dụng số [...]-01 ký kết ngày 19/04/2021, thỏa thuận sửa đổi, bổ sung Hợp đồng tín dụng số [...]-02 ký kết ngày 07/09/2021, thỏa thuận sửa đổi, bổ sung Hợp đồng tín dụng số [...]-03 ký kết ngày 16/6/2023.
- + Số tiền đã giải ngân: 1.500.000.000 đồng (Một tỷ năm trăm triệu đồng)
- + Dư nợ: 1.281.325.994 đồng (Một tỷ hai trăm tám mươi mốt triệu ba trăm hai mươi lăm nghìn chín trăm chín mươi bốn đồng).
- + Thời hạn gian vay: từ ngày 01/12/2020 đến ngày 01/12/2045.
- + Lãi suất vay: 10 - 14%/năm (điều chỉnh theo từng thời kỳ).
- + Mục đích vay vốn: Chuyển nhượng bất động sản.
- Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ngày 10/8/2021 của bà Phan Thị H1:
| Loại thẻ | Số thẻ | Hạn mức | Ngày ký HĐ | Lãi suất áp dụng |
| JCB JSpeedy Cre Classic - KH Vay-Phi RTM | 356480 - 7486 | 160.000.000 đồng | 10/8/2021 | 2.216% |
Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ngày 09/4/2021 của ông Bùi Xuân H:
| Loại thẻ | Số thẻ | Hạn mức | Ngày ký HĐ | Lãi suất áp dụng |
| 1030-VS payWave Cre Classic-KH Vay | 472074 - 0427 | 160.000.000 đồng | 09/4/2021 | 2.216% |
Khoản vay tiêu dùng S1 của ông Bùi Xuân H giải ngân qua số tài khoản 3838588170 là: 6.760.000 đồng (Sáu triệu, bảy trăm sáu mươi nghìn đồng).
Để đảm bảo nghĩa vụ trả nợ, ông H và bà H1 đã thế chấp tài sản như sau:
Tài sản: Thế chấp Quyền sở hữu nhà ở và Quyền sử dụng đất ở Toàn bộ quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tọa lạc tại: Thửa đất số 1392, tờ bản đồ số 6, địa chỉ: xã A, huyện T, tỉnh Đồng Nai theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành CC 967802, số vào sổ cấp GCN: CS03303 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đ cấp ngày 28/12/2015, cập nhật biến động ngày 22/11/2019. Diện tích: 915,0 m². Trong đó: sử dụng riêng: 915,0 m²; sử dụng chung: //m². Mục đích sử dụng: Đất trồng cây lâu năm. Toàn bộ thủ tục thế chấp và đăng ký giao dịch đảm bảo đã được thực hiện đầy đủ theo quy định của pháp luật. Nay vợ chồng ông mất khả năng trả nợ cho Ngân hàng, nên đồng ý cơ quan thi hành án phát mãi tài sản thế chấp để trả nợ cho Ngân hàng.
Vì lý do bận công việc nên xin được vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án, các buổi làm việc, hòa giải và xét xử của Tòa.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức phát biểu: Các trình tự, thủ tục đều tuân thủ quy định của pháp luật. Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ đã được thẩm tra tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thẩm quyền: Nguyên đơn - Ngân hàng Thương mại Cổ phần S khởi kiện bị đơn – ông Bùi Xuân H và bà Phan Thị H1 tranh chấp hợp đồng tín dụng, bị đơn có nơi cư trú và thực hiện hợp đồng tại thành phố T. Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
[2] Về thủ tục tố tụng: Tại phiên tòa, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn xin vắng mặt. Bị đơn – ông Bùi Xuân H xin vắng mặt, bà Phan Thị H1 vắng mặt. Căn cứ Khoản 3 Điều 228, Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử quyết định tiến hành xét xử vụ án theo thủ tục chung.
[3] Về yêu cầu của đương sự:
Hội đồng xét xử nhận định, căn cứ vào các tài liệu chứng cứ đã thu thập được có cơ sở xác định, Ngân hàng Thương mại Cổ phần S đã ký với ông Bùi Xuân H và bà Phan Thị H1 các hợp đồng sau:
- Hợp đồng tín dụng số [...] ký kết ngày 30/11/2020, thỏa thuận sửa đổi, bổ sung Hợp đồng tín dụng số [...]-01 ký kết ngày 19/04/2021, thỏa thuận sửa đổi, bổ sung Hợp đồng tín dụng số [...]-02 ký kết ngày 07/09/2021, thỏa thuận sửa đổi, bổ sung Hợp đồng tín dụng số [...]-03 ký kết ngày 16/06/2023.
- + Số tiền đã giải ngân: 1.500.000.000 đồng (Một tỷ năm trăm triệu đồng)
- + Thời hạn gian vay: Từ ngày 01/12/2020 đến ngày 01/12/2045.
- + Lãi suất vay: 10 - 14%/năm (điều chỉnh theo từng thời kỳ).
- + Mục đích vay vốn: Chuyển nhượng bất động sản.
- Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ngày 10/8/2021 của bà Phan Thị H1:
- + Loại thẻ: JCB JSpeedy Cre Classic - KH Vay-Phi RTM
- + Số thẻ: 356480 – 7486
- + Hạn mức: 160.000.000 đồng
- + Lãi suất áp dụng: 2.216%
- Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ngày 09/4/2021 của ông Bùi Xuân H:
- + Loại thẻ: 1030-VS payWave Cre Classic-KH Vay
- + Số thẻ: 472074 – 0427
- + Hạn mức: 160.000.000 đồng
- + Lãi suất áp dụng: 2.216%.
- Khoản vay tiêu dùng S1 của ông Bùi Xuân H giải ngân qua số tài khoản 3838588170 hiện nợ gốc là 6.760.000 đồng.
- Tài sản bảo đảm cho khoản vay: Ông Bùi Xuân H và bà Phan Thị H1 đã thế chấp tài sản là Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại: Thửa đất số 1392, tờ bản đồ số 6, diện tích 915,0m² địa chỉ: xã A, huyện T, tỉnh Đồng Nai theo Giấy chứng nhận CC967802, số vào sổ cấp GCN: CS03303 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đ cấp ngày 28/12/2015, cập nhật biến động ngày 22/11/2019 tên người sử dụng là Phan Thị H1 và Bùi Xuân H. Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 115/HĐTC-BĐS/PGDAP ngày 30/11/2020.
Xét thấy các hợp đồng nêu trên được các bên tự nguyện ký kết, các thỏa thuận không trái quy định pháp luật nên là căn cứ làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của các bên khi tham gia kết hợp đồng. Qúa trình trả tiền: Ông Bùi Xuân H và bà Phan Thị H1 đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên ngày 15/5/2024 Ngân hàng Thương mại Cổ phần S đã chuyển toàn bộ dư nợ khoản vay sang lãi suất quá hạn là có căn cứ.
Khoản 2 Điều 7 Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao hướng dẫn “Khi giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng, Tòa án áp dụng quy định của Luật Các tổ chức tín dụng, văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết, hướng dẫn áp dụng Luật Các tổ chức tín dụng để giải quyết mà không áp dụng quy định về giới hạn lãi suất của Bộ luật Dân sự 2005, Bộ luật Dân sự 2015 để xác định lãi, lãi suất”.
Theo các bảng tính lãi của Ngân hàng Thương mại Cổ phần S tính đến ngày 12/6/2025:
- Hợp đồng tín dụng số [...] ký kết ngày 30/11/2020, thỏa thuận sửa đổi, bổ sung Hợp đồng tín dụng số [...]-01 ký kết ngày 19/4/2021, thỏa thuận sửa đổi, bổ sung Hợp đồng tín dụng số [...]-02 ký kết ngày 07/9/2021, thỏa thuận sửa đổi, bổ sung Hợp đồng tín dụng số [...]-03 ký kết ngày 16/06/2023. Nợ gốc: 1.281.325.994 đồng và tiền lãi 176.037.032 đồng. Tổng cộng số tiền 1.457.363.026 đồng.
- Thẻ tín dụng có số thẻ 356480 – 7486 bà Phan Thị H1: Nợ gốc 174.824.004 đồng và tiền lãi 105.375.520 đồng. Tổng cộng 280.199.524 đồng.
- Thẻ tín dụng có số thẻ 472074 – 0427 ông Bùi Xuân H: Nợ gốc 165.106.702 đồng và tiền lãi 141.865.568 đồng. Tổng cộng 306.972.270 đồng.
- Khoản vay tiêu dùng S1 giải ngân qua số tài khoản 3838588170 ông Bùi Xuân H là: Nợ gốc: 6.760.000 đồng và L quá hạn: 7.578.360 đồng. Tổng cộng 14.338.360 đồng.
Vậy tổng các khoản tiền, Ngân hàng Thương mại Cổ phần S yêu cầu 2.058.873.180 đồng là có căn cứ nên chấp nhận.
Về tài sản thế chấp cho khoản vay: Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại: Thửa đất số 1392, tờ bản đồ số 6, diện tích 915,0m² địa chỉ: xã A, huyện T, tỉnh Đồng Nai theo Giấy chứng nhận CC967802, số vào sổ cấp GCN: CS03303 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đ cấp ngày 28/12/2015, cập nhật biến động ngày 22/11/2019 tên người sử dụng là Phan Thị H1 và Bùi Xuân H. Do đó, trường hợp ông H và bà H1 không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần S có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền áp dụng biện pháp kê biên, phát mãi tài sản thế chấp nêu trên, theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 115/HĐTC-BĐS/PGDAP ngày 30/11/2020 để thu hồi nợ. Sau khi phát mãi tài sản bảo đảm mà vẫn không đủ thanh toán thì ông H và bà H1 vẫn phải có nghĩa vụ thực hiện thanh toán hết khoản nợ còn lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần S.
Từ những nhận định trên, Hội đồng xét xử xét thấy có cơ sở để chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại Cổ phần S buộc ông Bùi Xuân H và bà Phan Thị H1 thanh toán số tiền còn nợ tính đến ngày xét xử 12/6/2025 là 2.058.873.180 đồng. Tuy nhiên, thẻ tín dụng được ngân hàng cấp, mục đích sử dụng cá nhân nên cá nhân ông H, bà H1 phải chịu trách nhiệm đối với thẻ tín dụng của mỗi người.
[4] Về chi phí tố tụng và án phí: Do yêu cầu của nguyên đơn - Ngân hàng Thương mại Cổ phần S được chấp nhận nên bị đơn – ông H và bà H1 chịu tiền chi phí tố tụng và tiền án phí. Ngân hàng được nhận lại số tiền tạm ứng án phí theo quy định pháp luật.
[5] Xét ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức phân tích là có căn cứ và đề nghị phù hợp nhận định của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Khoản 3 Điều 26; Điểm a Khoản 1 Điều 35; Điểm a Khoản 1 Điều 39; Khoản 1 Điều 147; Điều 227; Điều 228; Điều 238; Điều 271; Điều 273 và Điều 280 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.
- Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010.
- Điều 100, Điều 210 Luật các tổ chức tín dụng năm 2024.
- Điều 463, 466 Bộ luật dân sự năm 2015.
- Luật phí và lệ phí năm 2015.
- Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao.
- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Luật thi hành án dân sự.
Xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn - Ngân hàng Thương mại Cổ phần S: Buộc bị đơn – ông Bùi Xuân H và bà Phan Thị H1 có trách nhiệm trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần S số tiền cụ thể như sau:
- Ông Bùi Xuân H và bà Phan Thị H1 có trách nhiệm trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần S số tiền tạm tính đến ngày 12/6/2025: Hợp đồng tín dụng số [...] ký kết ngày 30/11/2020, thỏa thuận sửa đổi, bổ sung Hợp đồng tín dụng số [...]-01 ký kết ngày 19/4/2021, thỏa thuận sửa đổi, bổ sung Hợp đồng tín dụng số [...]-02 ký kết ngày 07/9/2021, thỏa thuận sửa đổi, bổ sung Hợp đồng tín dụng số [...]-03 ký kết ngày 16/06/2023. Nợ gốc: 1.281.325.994 đồng và tiền lãi 176.037.032 đồng. Tổng cộng số tiền 1.457.363.026 đồng (Một tỷ bốn trăm năm mươi bảy triệu ba trăm sáu mươi ba nghìn không trăm hai mươi sáu đồng).
- Bà Phan Thị H1 có trách nhiệm trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần S số tiền tạm tính đến ngày 12/6/2025: Thẻ tín dụng số thẻ 356480 – 7486 bà Phan Thị H1: Nợ gốc 174.824.004 đồng và tiền lãi 105.375.520 đồng. Tổng cộng 280.199.524 đồng (Hai trăm tám mươi triệu một trăm chín mươi chín nghìn năm trăm hai mươi bốn đồng).
- Ông Bùi Xuân H có trách nhiệm trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần S số tiền tạm tính đến ngày 12/6/2025 gồm: Thẻ tín dụng số thẻ 472074 – 0427 ông Bùi Xuân H: Nợ gốc 165.106.702 đồng và tiền lãi 141.865.568 đồng; và K vay tiêu dùng S1 giải ngân qua số tài khoản 3838588170 ông Bùi Xuân H là: Nợ gốc: 6.760.000 đồng và lãi quá hạn: 7.578.360 đồng. Tổng cộng số tiền 321.310.630 đồng (Ba trăm hai mươi mốt triệu ba trăm mười nghìn sáu trăm ba mươi đồng).
- Ông Bùi Xuân H và bà Phan Thị H1 còn phải tiếp tục thanh toán tiền lãi phát sinh kể từ ngày 13/6/2025 cho đến khi thi hành án xong, theo lãi suất đã thỏa thuận trong các hợp đồng tín dụng đã ký và Đề nghị phát hành thẻ kèm điều khoản và điều kiện cấp tín dụng cho đến khi trả hết nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần S.
Về tài sản thế chấp: Thực hiện theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 115/HĐTC-BĐS/PGDAP ngày 30/11/2020. Trường hợp ông Bùi Xuân H và bà Phan Thị H1 không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần S có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền áp dụng biện pháp kê biên, phát mãi tài sản thế chấp là Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại: Thửa đất số 1392, tờ bản đồ số 6, diện tích 915,0m² địa chỉ: xã A, huyện T, tỉnh Đồng Nai theo Giấy chứng nhận CC967802, số vào sổ cấp GCN: CS03303 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đ cấp ngày 28/12/2015, cập nhật biến động ngày 22/11/2019 tên người sử dụng là Phan Thị H1 và Bùi Xuân H. Sau khi phát mãi tài sản bảo đảm mà vẫn không đủ thanh toán thì ông H và bà H1 vẫn phải có nghĩa vụ thực hiện thanh toán hết khoản nợ còn lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần S.
Ngân hàng Thương mại Cổ phần S có trách nhiệm trả lại bản chính các giấy tờ cho ông H và bà H2 theo Hợp đồng thế chấp nêu trên và xóa thế chấp khi ông H và bà H1 thực hiện xong nghĩa vụ thanh toán hết số tiền nợ trên.
2. Về chi phí tố tụng và án phí:
- Ông Bùi Xuân H và bà Phan Thị H1 phải chịu tiền chi phí tố tụng xem xét thẩm định tại chỗ đối với tài sản thế chấp. Do đó, ông Bùi Xuân H và bà Phan Thị H1 có trách nhiệm trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần S số tiền 15.000.000 đồng (Mười lăm triệu đồng).
- Ông Bùi Xuân H và bà Phan Thị H1 phải chịu 55.720.891 đồng (Năm mươi lăm triệu bảy trăm hai mươi nghìn tám trăm chín mươi mốt đồng) án phí.
- Ông Bùi Xuân H phải chịu 16.065.532 đồng (Mười sáu triệu không trăm sáu mươi lăm nghìn năm trăm ba mươi hai đồng) án phí.
- Bà Phan Thị H1 phải chịu 14.009.976 đồng (Mười bốn triệu không trăm lẻ chín nghìn chín trăm bảy mươi sáu đồng) án phí.
- Ngân hàng Thương mại Cổ phần S được nhận lại tiền tạm ứng án phí 32.239.974 đồng (Ba mươi hai triệu hai trăm ba mươi chín nghìn chín trăm bảy mươi bốn đồng) theo Biên lai thu số 0044027 ngày 11/10/2024 do Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức lập.
3. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn - Ngân hàng Thương mại Cổ phần S; Bị đơn - ông Bùi Xuân H và bà Phan Thị H1 được quyền kháng cáo bản án này đến Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận hoặc niêm yết bản sao bản án.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Huỳnh Quốc Thịnh |
Bản án số 953/2025/DS-ST ngày 12/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 953/2025/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 12/06/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: NH TMCP Sài Gòn Thương Tín, Bùi Xuân Hoàn, Phan Thị Huynh - Tranh chấp hợp đồng tín dụng
