|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 951/2024/DS-ST
Ngày: 30/9/2024
V/v: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Trúc Lý
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Đào Quốc Thắng
2. Bà Nguyễn Thị Bông Hường
- Thư ký phiên tòa: Bà Võ Thị Bích Đào – Thư ký Tòa án nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Đoàn Thị Thúy Hà, Kiểm sát viên.
Ngày 30 tháng 9 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh, xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 357/2024/DSST ngày 10 tháng 5 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 820/2024/QĐXXST-DS ngày 18 tháng 7 năm 2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Quỹ trợ vốn xã viên Hợp tác xã Thành phố H.
Địa chỉ: Số E- E đường B, phường B, Quận A, TP ..
Người đại diện theo ủy quyền: Hoàng Kinh T (có đơn xin vắng mặt).
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc L, sinh năm 1971 (vắng mặt).
Địa chỉ: Số A đường N, phường T, quận T, TP ..
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Ông Lâm Ngọc H (vắng mặt).
Địa chỉ: Số A đường N, phường T, quận T, TP ..
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa nguyên đơn Quỹ trợ vốn xã viên Hợp tác xã Thành phố H có người đại diện theo ủy quyền là ông Hoàng Kinh T trình bày:
Thông qua Hợp đồng này Quỹ trợ vốn Xã viên Hợp tác xã Thành phố H - Chi nhánh B đã tiến hành trợ vốn cho 17 thành viên vào ngày 02/12/2022 (có danh sách ký nhận tiền đính kèm), phương thức trợ vốn; góp hàng tháng, thời hạn trợ vốn: 12 tháng, phí trợ vốn CCM: 0,70%/ tháng (phí này dùng trang trải chi phí hoạt động nội bộ của quỹ CCM - gọi tắt là phí CCM), phí hoa hồng cho Cấp liên nhiệm: 0,15%/ tháng (phí này để Cấp liên nhiệm trang trải các chi phí phụ vụ cho quá trình thu hồi vốn phí, tiết kiệm cho Quỹ trợ vốn Xã viên Hợp tác xã Thành phố H- gọi tắt là phí CLN), tiết kiệm bắt buộc là: 1.00%/ tháng (khoản tiết kiệm này được hoàn trả cho thành viên xin trợ vốn khi hoàn tất hợp đồng vay vốn và Quỹ trợ vốn Xã viên Hợp tác xã Thành phố H không trả lãi tiết kiệm trên số dư tiết kiệm này).
Trong đợt trợ vốn ngày 02/12/2022 bà Nguyễn Thị Ngọc L đã làm đơn xin trợ vốn và được duyệt trợ vốn số tiền 40.000.000 đồng. Theo kế hoạch thì bà L phải góp hàng tháng là 4.200.000 đồng trong 11 tháng đầu, tháng cuối góp 2.680.000 đồng và góp đều cho đến ngày hết hạn hợp đồng là ngày 02/12/2023. Thế nhưng bà Nguyễn Thị Ngọc L không góp đúng theo kế hoạch ban đầu. Đến ngày 31/3/2024 bà Nguyễn Thị Ngọc L vẫn chưa hoàn trả hết số nợ cho Quỹ trợ vốn Xã viên Hợp tác xã Thành phố H - Chi nhánh B. Tổng số tiền nợ là 14.680.000 đồng, bao gồm nợ vốn là 12.980.000 đồng, nợ lãi là 1.700.000 đồng, không tính tiết kiệm còn phải thu.
Do đó, Quỹ trợ vốn xã viên Hợp tác xã Thành phố H yêu cầu Tòa án giải quyết, buộc bà Nguyễn Thị Ngọc L có trách nhiệm phải trả cho Quỹ trợ vốn Xã viên Hợp tác xã Thành phố H số tiền nợ là 14.680.000 đồng (Mười bốn triệu sáu trăm tám mươi nghìn đồng) theo đợt trợ vốn ngày 02/12/2022, bao gồm nợ vốn 12.980.000 đồng, nợ lãi là 1.700.000 đồng, không tính tiết kiệm còn phải thu.
Nếu bà Nguyễn Thị Ngọc L không có khả năng trả nợ thì đề nghị ông Lâm Ngọc H phải trả nợ thay cho bà Nguyễn Thị Ngọc L khoản nợ nêu trên.
Bị đơn bà Nguyễn Thị Ngọc L vắng mặt, không có ý kiến.
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan ông Lâm Ngọc H vắng mặt, không có ý kiến.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh phát biểu ý kiến:
+ Về việc tuân theo pháp luật: Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và đương sự đều tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử vào phòng nghị án theo quy định tại Điều 48, Điều 51, Điều 63, Điều 203, từ Điều 239 đến Điều 267 Bộ luật tố tụng dân sự.
+ Về nội dung vụ án: Căn cứ Hợp đồng tín dụng được ký kết giữa Quỹ trợ vốn Xã viên Hợp tác xã Thành phố H và bà Nguyễn Thị Ngọc L là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp quy định pháp luật. Bà L vi phạm nghĩa vụ thanh toán được các bên thỏa thuận trong hợp đồng là gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của Quỹ trợ vốn Xã viên Hợp tác xã Thành phố H. Vì vậy, đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ vào các Điều 463 và Điều 466 Bộ luật Dân sự năm 2015; Điều 91 Luật Tổ chức tín dụng năm 2010 chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa và nghe ý kiến trình bày của đại diện Viện kiểm sát. Sau khi nghị án, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quyền khởi kiện, quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Xét đơn khởi kiện của nguyên đơn, Hợp đồng tín dụng mà hai bên ký kết, Hội đồng xét xử xác định quan hệ pháp luật là quan hệ hợp đồng dân sự về Tranh chấp hợp đồng tín dụng. Do bị đơn cư trú tại quận T, Thành phố Hồ Chí Minh nên Tòa án nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh thụ lý giải quyết là phù hợp quy định tại khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Về thủ tục xét xử vắng mặt bị đơn: Toà án đã tống đạt Thông báo thụ lý vụ án, Thông báo về phiên hòa giải và phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, Giấy triệu tập đương sự, Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên toà cho bị đơn là bà Nguyễn Thị Ngọc L theo quy định tại Điều 177 Bộ luật tố tụng dân sự nhưng bà Nguyễn Thị Ngọc L vẫn vắng mặt. Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan ông Lâm Ngọc H vắng mặt. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn có đơn xin vắng mặt. Do vậy Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt bà Nguyễn Thị Ngọc L, ông Lâm Ngọc H và người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
[3] Về yêu cầu của các đương sự:
- Về yêu cầu thanh toán số tiền gốc và lãi của Hợp đồng tín dụng:
Xét, Hợp đồng tín dụng thể hiện thỏa thuận của các bên là hoàn toàn tự nguyện, hình thức và nội dung không trái với quy định pháp luật nên có hiệu lực từ thời điểm các bên giao kết hợp đồng theo quy định tại Điều 385 và Điều 401 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Xét, trong quá trình thực hiện Hợp đồng tín dụng thì bà Nguyễn Thị Ngọc L vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên Quỹ trợ vốn Xã viên Hợp tác xã Thành phố H khởi kiện yêu cầu bà Nguyễn Thị Ngọc L thanh toán số tiền nợ còn thiếu là 14.680.000 đồng (Mười bốn triệu sáu trăm tám mươi nghìn đồng), trong đó nợ gốc 12.980.000 đồng, nợ lãi 1.700.000 đồng là có cơ sở và phù hợp với quy định tại Điều 91 của Luật Tổ chức tín dụng năm 2010 nên có căn cứ chấp nhận.
Xét, trong quá trình giải quyết vụ án, bà Nguyễn Thị Ngọc L đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vẫn không đến Tòa án để trình bày ý kiến, yêu cầu do đó không có cơ sở xem xét.
- Về thời hạn và phương thức thanh toán: Quỹ trợ vốn Xã viên Hợp tác xã Thành phố H khởi kiện yêu cầu bà L thanh toán số tiền nợ trên một lần ngay khi án có hiệu lực pháp luật. Hội đồng xét xử xét thấy, bà L đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán được các bên thỏa thuận trong Hợp đồng đã gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn, do đó việc nguyên đơn yêu cầu bà L thanh toán số tiền nợ trên một lần ngay khi án có hiệu lực pháp luật là có cơ sở chấp nhận.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ Khoản 1 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án thì bà Nguyễn Thị Ngọc L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trên số tiền phải thanh toán cho Quỹ trợ vốn Xã viên Hợp tác xã Thành phố H là 14.680.000 đồng, do đó án phí bà Nguyễn Thị Ngọc L phải chịu là 734.000 đồng.
Hoàn trả cho Q trợ vốn Xã viên Hợp tác xã Thành phố H số tiền tạm ứng án phí là phí 367.000 đồng.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào: Khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 1 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228; Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 463 và Điều 466 Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 91 Luật Tổ chức tín dụng năm 2010;
Căn cứ Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Quỹ trợ vốn Xã viên Hợp tác xã Thành phố H.
Buộc Nguyễn Thị Ngọc L có trách nhiệm thanh toán cho Q trợ vốn Xã viên Hợp tác xã Thành phố H số tiền 14.680.000 đồng (Mười bốn triệu sáu trăm tám mươi nghìn đồng), trong đó nợ gốc 12.980.000 đồng, nợ lãi 1.700.000 đồng.
Thời hạn thanh toán: Một lần ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật.
Thi hành tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Bà Nguyễn Thị Ngọc L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 734.000 đồng (Bảy trăm ba mươi bốn nghìn đồng).
- Hoàn trả cho Q trợ vốn Xã viên Hợp tác xã Thành phố H số tiền tạm ứng án phí 367.000 đồng (Ba trăm sáu mươi bảy nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0008125 ngày 10/5/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh.
Thi hành tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
3. Về quyền kháng cáo:
Nguyên đơn, bị đơn được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc Bản án được niêm yết.
Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp, Viện kiểm sát nhân dân cấp trên trực tiếp được quyền kháng nghị theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- - Các đương sự;
- - TAND TP.HCM;
- - VKSND quận Tân Phú;
- - Chi cục THADS quận Tân Phú;
- - Lưu VP, hồ sơ./.
|
TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Huỳnh Thị Trúc Lý |
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
|
HỘI THẨM NHÂN DÂN |
HỘI THẨM NHÂN DÂN |
CHỦ TỌA PHIÊN TÒA |
Bản án số 951/2024/DS-ST ngày 30/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 951/2024/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 30/09/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
