Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

THỊ XÃ VĨNH CHÂU

TỈNH SÓC TRĂNG

Bản án số: 95/2023/HNGĐ-ST

Ngày 25/8/2023

V/v Ly hôn.

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ VĨNH CHÂU, TỈNH SÓC TRĂNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Vũ Phương.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Triệu Láth.

Bà Nguyễn Huỳnh Hoa.

- Thư ký phiên tòa: Ông Lê Anh Đô, Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Vĩnh Châu.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Vĩnh Châu tham gia phiên tòa:

Ông Âu Hoàng Mến - Kiểm sát viên.

Trong ngày 25 tháng 8 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Vĩnh Châu xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 74/2023/TLST - HNGĐ ngày 07 tháng 4 năm 2023 về việc “Ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 68B/2023/QĐXXST- HNGĐ ngày 25 tháng 7 năm 2023, giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Bà T, sinh năm 19U (có đơn đề nghị xét xử vắng mặt);
  2. Địa chỉ: Nhà không số, khóm M, phường V, thị xã V, tỉnh Sóc Trăng.

  3. Bị đơn: Ông L, sinh năm 19U (vắng mặt);
  4. Địa chỉ: Số nhà T, khóm T, phường V, thị xã V, tỉnh Sóc Trăng.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện ngày 27/02/2023 nguyên đơn bà T trình bày:

Năm 2006, bà T và ông L được gia đình tổ chức lễ theo phong tục tập quán và được Ủy ban nhân dân phường V, thị xã V, tỉnh Sóc Trăng cấp Giấy chứng nhận kết hôn vào ngày 30/3/2006. Trong thời gian sống chung với nhau có 02 đứa con chung tên: C (giới tính: Nữ), sinh ngày 12/10/20YY và L1 (giới tính: Nam), sinh ngày 13/7/20TT. Mặc dù thời gian đầu vợ chồng chung sống với nhau hạnh phúc, nhưng sau đó do bất đồng quan điểm trong cuộc sống và thường xuyên xảy ra mâu thuẫn. Xét thấy, tình cảm vợ chồng không còn hạnh phúc, mục đích hôn nhân không thể tiếp tục tồn tại và hiện nay vợ chồng không còn sống chung với nhau.

Nay nhận thấy hạnh phúc gia đình tan vỡ, không thể hàn gắn được, mục đích hôn nhân không thành, nên chị bà T có yêu cầu Tòa án giải quyết như sau:

  • Về quan hệ hôn nhân: Bà T được ly hôn với ông L.
  • Về con chung: Tùy theo nguyện vọng của các con tên C (giới tính: Nữ), sinh ngày 12/10/20YY và L1 (giới tính: Nam), sinh ngày 13/7/20TT muốn sống với cha hoặc mẹ thì người đó trực tiếp nuôi dưỡng. Nếu muốn sống với mẹ thì bà Thảo nuôi dưỡng và không yêu cầu ông L phải cấp dưỡng nuôi con.
  • Về tài sản chung: Bà T trình bày tự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
  • Về nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

Đối với bị đơn ông L: Sau khi thụ lý vụ án Tòa án đã tiến hành thông báo thụ lý vụ án; thông báo mở phiên họp để kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải theo quy định của pháp luật và triệu tập hợp lệ đối với bị đơn ông L để tham gia phiên tòa nhưng ông L vẫn cố tình vắng mặt. Tòa án đã tiến hành mở phiên họp để kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ theo quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 210 của Bộ luật Tố tụng dân sự và Tòa án có thông báo kết quả mở phiên họp cho ông L biết.

Tại phiên tòa, vị Kiểm sát viên đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Vĩnh Châu phát biểu ý kiến:

Về pháp luật tố tụng:

Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký và nguyên đơn chấp hành đúng quy định pháp luật. Tại phiên tòa, nguyên đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt nên căn cứ vào điểm a khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228 và Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự theo quy định của pháp luật. Đối với bị đơn ông L đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai để tham gia phiên tòa nhưng vẫn vắng mặt. Căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn ông L theo quy định của pháp luật.

Về pháp luật nội dung:

Đề nghị Hội đồng xét xử:

  • Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà T được ly hôn với ông L.
  • Về con chung: Giao các cháu C (giới tính: Nữ), sinh ngày 12/10/20YY và L1 (giới tính: Nam), sinh ngày 13/7/20TT tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng cho đến đủ 18 tuổi. Đồng thời cũng phù hợp với nguyện vọng của các cháu Châu, Lộc.
  • Về cấp dưỡng: Bà T không yêu cầu, nên không xem xét giải quyết.
  • Về tài sản chung: Bà T trình bày tự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.
  • Về nợ chung: Bà T trình bày không có, không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về pháp luật tố tụng:

  1. [1]. Nguyên đơn bà T khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết: “Ly hôn” là thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Vĩnh Châu quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và Tòa án thụ lý giải quyết trong phạm vi đơn khởi kiện của nguyên đơn theo quy định tại khoản 1 Điều 5 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
  2. [2] Đối với bị đơn ông L đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai để tham gia phiên tòa nhưng vẫn vắng mặt. Căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn ông L theo quy định của pháp luật.
  3. [3] Đối với nguyên đơn bà T có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt. Căn cứ vào điểm a khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228 và Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn bà T theo quy định của pháp luật.

Về pháp luật nội dung:

  1. [1] Về quan hệ hôn nhân: Quan hệ hôn nhân giữa bà T và ông L được xác lập vào năm 2006 và có đăng ký kết hôn đúng theo quy định tại Điều 8 và Điều 9 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Xét thấy quan hệ hôn nhân giữa bà T và ông L là hợp pháp. Nguyên nhân dẫn đến ly hôn là do trong thời gian sống chung với nhau bà T và ông L thường xuyên xảy ra mâu thuẫn và hiện nay vợ chồng không còn sống chung với nhau. Bà T kiên quyết yêu cầu Tòa án giải quyết được ly hôn với anh L. Xét thấy, quan hệ hôn nhân giữa bà T và ông L lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể tiếp tục kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, căn cứ vào các Điều 51, 53, 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử chấp nhận cho bà T được ly hôn với ông L.
  2. [2] Về con chung: Đối với các cháu C (giới tính: Nữ), sinh ngày 12/10/20YY và L1 (giới tính: Nam), sinh ngày 13/7/20TT hiện nay do bà T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Xét thấy, bà T có đủ điều kiện để chăm sóc, giáo dục các con trong môi trường lành mạnh, đảm bảo sự phát triển của con tốt về thể chất cũng như tinh thần. Đồng thời cũng phù hợp với nguyện vọng của các cháu Châu và Lộc. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ vào các Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 giao các cháu C (giới tính: Nữ), sinh ngày 12/10/20YY và L1 (giới tính: Nam), sinh ngày 13/7/20TT cho bà T tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng cho đến đủ 18 tuổi.
  3. [3] Về cấp dưỡng nuôi con: Bà T không yêu cầu, nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
  4. [4] Về tài sản chung: Bà T trình bày tự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
  5. [5] Về nợ chung: Bà T trình bày không có, không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
  6. [6] Về án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà T phải chịu theo quy định của pháp luật.
  7. [7] Đề nghị của Kiểm sát viên là có căn cứ, phù hợp với quy định của pháp luật, nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào:

  • Khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 1 và khoản 2 Điều 143; khoản 3 Điều 144; khoản 1 Điều 146; khoản 4 Điều 147; điểm a, b khoản 2 Điều 227; khoản 1 và khoản 3 Điều 228; Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
  • Các Điều 51, 53, 56, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
  • Điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.

Tuyên xử:

  1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà T được ly hôn với bị đơn ông L.
  2. Về con chung: Giao giao các cháu C (giới tính: Nữ), sinh ngày 12/10/20YY và L1 (giới tính: Nam), sinh ngày 13/7/20TT cho bà T tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng cho đến đủ 18 tuổi.
  3. Về cấp dưỡng nuôi con: Bà T không yêu cầu, nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
  4. Trong thời gian bà T nuôi con, không ai có quyền ngăn cản sự thăm nom, chăm sóc, giáo dục của cha mẹ đối với con chung.

  5. Về tài sản chung: Bà T trình bày tự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
  6. Về nợ chung: Bà T trình bày không có, không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
  7. Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà T phải chịu là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu số: 0007863 ngày 30/3/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Vĩnh Châu. Bà T đã thực hiện xong nghĩa vụ nộp tiền án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
  8. Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo đối với bản án trong thời hạn 15 ngày, tính kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

“Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 của Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014)".

Nơi nhận:

  • - VKSND TX Vĩnh Châu;
  • - THADS TX Vĩnh Châu;
  • - Phòng KTNV&THA TAND tỉnh Sóc Trăng;
  • - UBND phường V, thị xã V;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Vũ Phương

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 95/2023/HNGĐ-ST ngày 25/08/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ VĨNH CHÂU, TỈNH SÓC TRĂNG về ly hôn

  • Số bản án: 95/2023/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 25/08/2023
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ VĨNH CHÂU, TỈNH SÓC TRĂNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger