Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 10

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 95/2024/DS-ST
Ngày: 25 - 4 - 2024
V/v tranh chấp hợp đồng
tín dụng

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 10, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Lan

Các Hội thẩm nhân dân chính thức:

  1. Bà Trần Thị Thanh Thủy;
  2. Ông Phạm Hồng Hải.

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thảo Sương - Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Ông Phan Trần Vĩnh Phúc - Kiểm sát viên

Ngày 25 tháng 4 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 374/2023/TLST-DS ngày 02 tháng 11 năm 2023 về tranh chấp hợp đồng tín dụng, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 30/2024/QĐXXST-DS ngày 12 tháng 3 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 28 /2024/QĐST-DS ngày 03 tháng 4 năm 2024.

- Nguyên đơn: Công ty T (Việt Nam).

Trụ sở: I P, phường B, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo hợp pháp của nguyên đơn:

Bà Nguyễn Phước Quỳnh G, sinh năm 2001

Địa chỉ: Ấp Đ, xã T, huyện M, tỉnh Bến Tre.

(Đại diện theo ủy quyền, theo văn bản ủy quyền ngày 11/3/2024) (có đơn xin vắng mặt).

- Bị đơn: Ông Đoàn Đức V, sinh năm: 1983.

Địa chỉ: 3 L, Phường B, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện ngày 08 tháng 3 năm 2023 và trong quá trình giải quyết vụ án, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày:

Ngày 10/10/2022, Công ty T (Việt Nam), (gọi tắt là công ty) ký giấy Đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số: 3743625 về việc cấp tín dụng cho ông Đoàn Đức V với khoản vay trị giá 42.640.000 đồng. Sau khi hợp đồng được ký kết, công ty đã giải ngân cho ông V số tiền 42.640.000 đồng và được chuyển khoản vào tài khoản cá nhân của ông V.

Theo hợp đồng tín dụng, ông V có nghĩa vụ thanh toán là trả góp tiền gốc và lãi hàng tháng với số tiền là 2.667.993 đồng, tháng cuối cùng trả số tiền 2.667.983 đồng trong kỳ hạn 24 tháng, kể từ ngày 10/11/2022 đến ngày 10/10/2024, trả vào ngày 10 hàng tháng, theo mức lãi suất là 42%/năm.

Kể từ ngày được giải ngân đến nay ông Đoàn Đức V đã trả góp cho công ty được 2 kỳ với số tiền là 5.323.986 đồng, trong đó cụ thể: Tiền gốc: 2.358.189 đồng, tiền lãi: 2.953.797 đồng và phí thu hộ: 12.000 đồng.

Từ ngày 03/12/2022 đến nay ông Đoàn Đức V không thực hiện nghĩa vụ thanh toán trả góp theo hợp đồng tín dụng đã ký kết với công ty.

Công ty đã nhắc nợ nhiều lần để yêu cầu ông V thực hiện nghĩa vụ thanh toán và đã gửi thư đề nghị thanh toán để thông báo trực tiếp cho ông V biết về việc đã quá hạn thanh toán. Tuy nhiên, ông V vẫn không thực hiện nghĩa vụ thanh toán theo Hợp đồng tín dụng cho công ty.

Nay nguyên đơn khởi kiện yêu cầu ông Đoàn Đức V thanh toán tổng cộng số tiền tạm tính đến ngày 25/4/2024 là: 67.885.562 đồng. Trong đó: Nợ gốc: 40.281.811 đồng, tiền lãi trong hạn: 16.363.734 đồng, tiền lãi quá hạn: 9.990.870 đồng, tiền lãi chậm trả: 1.249.147 đồng.

Ngày 13/3/2024, bà Nguyễn Phước Q Giao là đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt.

Tòa án tống đạt thông báo thụ lý, các văn bản tố tụng khác cũng như quyết định xét xử, quyết định hoãn phiên tòa cho ông Đoàn Đức V nhưng ông V vắng mặt không có lý do.

Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Quận 10 phát biểu quan điểm về việc tuân thủ pháp luật về tố tụng của Thẩm phán và Hội đồng xét xử từ giai đoạn thụ lý đến khi nghị án là tuân thủ đúng quy định pháp luật, đầy đủ. Nguyên đơn chấp hành đúng quy định pháp luật về tố tụng, tuy nhiên bị đơn đã được Tòa án tống đạt các văn bản pháp luật nhưng vẫn vắng mặt trong suốt quá trình Tòa giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa hôm nay là vi phạm quy định pháp luật về tố tụng.

Về nội dung: Kiểm sát viên đề nghị chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1]. Về thủ tục tố tụng: Căn cứ vào yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn có cơ sở xác định đây là vụ án dân sự về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 3 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn có địa chỉ cư trú tại Quận A nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Xét Giấy ủy quyền số 199/2023/GUQ-MAFC ngày 23/5/2023 của Công ty T (Việt Nam) và Giấy ủy quyền ngày 11/3/2024 của Công ty L Tin cho bà Nguyễn Phước Q Giao tham gia tố tụng giải quyết vụ án là hợp lệ nên bà G có đủ tư cách đại diện nguyên đơn tham gia tố tụng tại Tòa án.

[2]. Về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:

[2.1]. Đối với yêu cầu bị đơn trả nợ gốc với số tiền 40.281.811 đồng.

Tại khoản 1 Điều 466 của Bộ luật dân sự năm 2015 quy định: “Bên vay tài sản là tiền thì phải trả đủ tiền khi đến hạn”. Tại mục 3.6 Khoản 3 Giấy đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng thì các bên thỏa thuận như sau: Ông V có nghĩa vụ thanh toán trả góp tiền gốc và lãi hàng tháng, với kỳ hạn 24 tháng, kể từ ngày 10/11/2022 đến ngày 10/10/2024, trả vào ngày với số tiền là 2.667.993 đồng, tháng cuối cùng trả số tiền 2.667.983 đồng.

Hội đồng xét xử xét thấy: Mặc dù chưa hết thời hạn trả nợ theo Hợp đồng tín dụng, tuy nhiên ông V không thực hiện nghĩa vụ thanh toán tiền gốc của mỗi kỳ thanh toán và tính đến ngày 25/4/2024, ông V còn nợ nguyên đơn số tiền là 40.281.811 đồng là vi phạm thỏa thuận tại hợp đồng mà các bên đã ký kết. Vì vậy, Hội đồng xét xử có đủ cơ sở xem xét chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn về việc yêu cầu bị đơn trả số tiền nợ gốc là 40.281.811 đồng.

[2.2]. Đối với yêu cầu bị đơn trả số tiền nợ lãi với số tiền là 27.603.751 đồng.

Tại mục 3.7 và 3.8 của Khoản 3, mục 8.3 của Khoản 8 Giấy đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng thì các bên thỏa thuận: Lãi suất trong hạn là 42%/năm. Lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn.

Tại khoản 2 Điều 91 của Luật các tổ chức tín dụng: “Tổ chức tín dụng và khách hàng có quyền thỏa thuận về lãi suất, phí cấp tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật”.

Do bị đơn vi phạm nghĩa vụ trả nợ nên việc nguyên đơn yêu cầu bị đơn trả tiền lãi tạm tính đến ngày 25/4/2024 là 27.603.751 đồng (trong đó lãi trong hạn là: 16.363.734 đồng, tiền lãi quá hạn là 9.990.870 đồng, tiền lãi chậm trả: 1.249.147 đồng) là phù hợp nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.

Việc nguyên đơn yêu cầu bị đơn tiếp tục trả tiền lãi trên số tiền còn phải thi hành kể từ ngày 26/4/2024 cho đến khi thi hành án xong theo mức lãi suất nợ quá hạn thỏa thuận trong Giấy đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 3743625 ngày 10/10/2022 là phù hợp nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Do yêu cầu của nguyên đơn được Tòa án chấp nhận nên bị đơn phải chịu án phí theo quy định tại khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

  • - Căn cứ khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 1, điểm a, b khoản 2 Điều 227, khoản 1 khoản 3 Điều 228 và khoản 1 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
  • - Căn cứ khoản 1 Điều 466 của Bộ luật dân sự năm 2015;
  • - Căn cứ khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016;

Tuyên xử:

  1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn: Buộc ông Đoàn Đức V có nghĩa vụ trả cho Công ty T (Việt Nam) số tiền: 67.885.562 (sáu mươi bảy triệu, tám trăm tám mươi lăm nghìn, năm trăm sáu mươi hai) đồng, bao gồm: Nợ gốc: 40.281.811 (bốn mươi triệu, hai trăm tám mươi mốt nghìn, tám trăm mười một) đồng; tiền lãi trong hạn: 16.363.734 (mười sáu triệu, ba trăm sáu mươi ba nghìn, bảy trăm ba mươi tư ngàn) đồng; lãi quá hạn: 9.990.870 (chín triệu, chín trăm chín mươi nghìn, tám trăm bảy mươi) đồng, tiền lãi chậm trả: 1.249.147 (một triệu, hai trăm bốn chín nghìn, một trăm bốn mươi bảy) đồng.

Ông V có trách nhiệm tiếp tục trả tiền lãi trên số tiền còn phải thi hành kể từ ngày 26/4/2024 cho đến khi thi hành án xong theo mức lãi suất nợ quá hạn thỏa thuận trong Giấy đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng ngày Giấy đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 3743625 ngày 10/10/2022.

Về án phí dân sự sơ thẩm: 3.394.278 đồng (ba triệu, ba trăm chín mươi bốn nghìn, hai trăm bảy mươi tám) đồng, ông Đoàn Đức V chịu.

Công ty T (Việt Nam) không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho Công ty T (Việt Nam) số tiền 1.278.770 đồng (một triệu, hai trăm bảy mươi tám nghìn, bảy trăm bảy mươi) đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0035518 ngày 23/10/2023 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh.

3) Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4) Các đương sự có thời hạn kháng cáo đối với bản án là mười lăm ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ./.

Nơi nhận:

  • - TAND TP.HCM;
  • - VKSND TP.HCM;
  • - VKSND Q.10;
  • - Chi cục THADS Q10;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ, VP.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

Lê Thị Lan

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 95/2024/DS-ST ngày 25/04/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 10, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 95/2024/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 25/04/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 10, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp Hợp đồng tín dụng
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger