Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN CAI LẬY

TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 95/2024/HNGĐ-ST

Ngày 10/6/2024

V/v tranh chấp “Xin ly hôn, con chung".

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAI LẬY, TỈNH TIỀN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán chủ tọa phiên tòa: Bà NGUYỄN KIM NGỌC.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông HUỲNH VĂN HOÀN

NGUYỄN THỊ KIM HẠNH

- Thư ký phiên tòa: Bà NGUYỄN TRẦN HỒNG NHUNG – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.

Ngày 10 tháng 6 năm 2024, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang mở phiên toà xét xử sơ thẩm vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 97/2024/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 3 năm 2024 về việc tranh chấp “xin ly hôn, con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 99/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 23 tháng 5 năm 2024 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Kim N, sinh năm 1998 (xin vắng mặt)

Địa chỉ: Ấp P, xã P, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Thanh P, sinh năm 1996 (xin vắng mặt)

Địa chỉ: Khu phố B, thị trấn B, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, tờ tự khai cùng ngày 28/02/2024 nguyên đơn chị Phạm Thị Kim N trình bày: Chị N và anh Nguyễn Thanh P tự nguyện xác lập quan hệ hôn nhân vào năm 2016, có đăng ký kết hôn, vợ chồng sống hạnh phúc đến năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do anh P không chăm lo gia đình, chị N về nhà cha mẹ ruột sinh sống và vợ chồng đã ly thân từ đầu năm 2023.

- Về con chung: Có 03 con chung tên Nguyễn Gia B sinh ngày 22/9/2016, Nguyễn Bảo Đ sinh ngày 31/5/2020 và Nguyễn Bảo N1 sinh ngày 14/8/2021.

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có.

Nay chị Phạm Thị Kim N xin ly hôn với anh Nguyễn Thanh P, chị yêu cầu nuôi cháu Nguyễn Giao B1 sinh ngày 22/9/2016 và Nguyễn Bảo N1 sinh ngày 14/8/2021, giao cháu Nguyễn Bảo Đ sinh ngày 31/5/2020 cho anh P nuôi dưỡng, không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con.

Theo tờ tự khai ngày 06/6/2024 và đơn xin vắng mặt bị đơn anh Nguyễn Thanh P trình bày: Anh đồng ý ly hôn theo yêu cầu chị Phạm Thị Kim N; Đồng ý giao 02 con chung tên Nguyễn Gia B sinh năm 2016 và Nguyễn Bảo N1 sinh năm 2021 cho chị N nuôi dưỡng, anh nuôi dưỡng cháu Nguyễn Bảo Đ sinh năm 2020, các bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau. Tài sản chung và nợ chung không yêu cầu Tòa án giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết của Tòa án: Xét thấy, bị đơn anh Nguyễn Thanh P cư trú: Khu phố B, thị trấn B, huyện C, tỉnh Tiền Giang. Do đó, tranh chấp ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Chị Phạm Thị Kim N, anh Nguyễn Thanh P có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Do đó, Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt anh, chị theo quy định tại khoản 1 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.

[2] Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Kim N trình bày, chị và anh Nguyễn Thanh P tự nguyện xác lập quan hệ hôn nhân vào năm 2016, có đăng ký kết hôn, theo giấy chứng nhận kết hôn số 126 vào ngày 17/11/2016 tại Ủy ban nhân dân xã B (nay là thị trấn B), vợ chồng sống hạnh phúc đến năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do anh P không chăm lo gia đình, vợ chồng đã ly thân từ đầu năm 2023 đến nay; Còn anh Nguyễn Thanh P trình bày tại tờ tự khai ngày 06/6/2024, anh đồng ý ly hôn theo yêu cầu chị Phạm Thị Kim N. Xét thấy, chị N, anh P thống nhất ly hôn, không còn quan tâm nhau nữa, tình cảm vợ chồng thật sự không còn khả năng hàn gắn, mục đích hôn nhân không đạt được, do đó căn cứ vào Điều 56 của Luật Hôn nhân gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận cho chị N được ly hôn với anh P là phù hợp.

[3] Về con chung: Chị N và anh P có 03 con chung tên Nguyễn Gia B sinh ngày 22/9/2016, Nguyễn Bảo Đ sinh ngày 31/5/2020, Nguyễn Bảo N1 sinh ngày 14/8/2021, từ khi ly thân đến nay cháu B và cháu N1 do chị N nuôi dưỡng, cháu Đ do anh P nuôi dưỡng, cháu Đ và cháu N1 còn nhỏ, đối với cháu B có văn bản trình bày ý kiến mong muốn sống với chị N khi cha mẹ ly hôn; Ngoài ra chị N, anh P cũng thống nhất giao 02 con chung tên Gia B và Bảo N1 cho chị N nuôi dưỡng, anh P nuôi dưỡng cháu Bảo Đ, để tránh xáo trộn về mặt tâm sinh lý cũng như đảm bảo cuộc sống và sự phát triển bình thường của các cháu nên Hội đồng xét xử quyết định giao cháu Nguyễn Gia B sinh ngày 22/9/2016, Nguyễn Bảo N1 sinh ngày 14/8/2021 cho chị N nuôi dưỡng, giao cháu Nguyễn Bảo Đ sinh ngày 31/5/2020 cho anh P nuôi dưỡng là phù hợp theo điều 81 của Luật hôn nhân và gia đình.

[4] Về cấp dưỡng: Chị N, anh P thống nhất không có yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.

[5] Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[6] Về nợ chung: Không có.

[7] Về án phí: Chị Phạm Thị Kim N phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm theo quy định tại khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 6, điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1, 2 Điều 227, khoản 1, 3 Điều 228, khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; các điều 51, 56, 81, 82 của Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Xử:

1.Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận cho chị Phạm Thị Kim N được ly hôn với anh Nguyễn Thanh P.

2. Giao cháu Nguyễn Gia B, sinh ngày 22/9/2016 và Nguyễn Bảo N1, sinh ngày 14/8/2021 cho chị N nuôi dưỡng; Giao cháu Nguyễn Bảo Đ, sinh ngày 31/5/2020 cho anh P nuôi dưỡng. Chị N, anh P không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung vì chị N, anh P không có yêu cầu.

Anh P, chị N được quyền tới thăm nom con chung không ai được cản trở anh, chị thực hiện quyền này.

3. Về án phí: Chị Phạm Thị Kim N phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm, chị đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0002408 ngày 12/3/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cai Lậy nên xem đã thi hành xong.

4. Về quyền kháng cáo: Đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Tiền Giang;
  • - VKSND huyện Cai Lậy;
  • - CCTHADS huyện Cai Lậy;
  • - UBND thị trấn Bình Phú;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu;

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ

Nguyễn Kim Ngọc

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 95/2024/HNGĐ-ST ngày 10/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAI LẬY, TỈNH TIỀN GIANG về xin ly hôn, con chung

  • Số bản án: 95/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Xin ly hôn, con chung
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 10/06/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAI LẬY, TỈNH TIỀN GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn giữa N và P
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger