TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 TỈNH AN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 95/2025/HNGĐ-ST. Ngày: 23/12/2025. V/v tranh chấp HNGĐ - Ly hôn, nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11, TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Thanh Bình.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Trí; Ông Huỳnh Văn Dứt.
Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Lê Hồng Duyên - Thư ký Toà án nhân dân khu vực 11, tỉnh An Giang.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 11, tỉnh An Giang: không tham gia.
Ngày 23 tháng 12 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 11 - An Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 117/2025/TLST-HNGĐ, ngày 02 tháng 10 năm 2025, về việc “tranh chấp ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 335/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 14 tháng 11 năm 2025 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn B, sinh ngày 01/01/1982, CCCD: [...]; địa chỉ: tổ A ấp A, xã L, tỉnh An Giang. Có đơn xin vắng mặt.
Bị đơn: Bà Lê Thị Q, sinh ngày 07/6/1987; căn cước công dân số: [...]; địa chỉ: tổ A ấp A, xã L, tỉnh An Giang. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện và các lời khai trong quá trình tố tụng, nguyên đơn ông Nguyễn Văn B trình bày ông và bà Lê Thị Q do quen biết, tìm hiểu và tự nguyện tiến tới hôn nhân, có tổ chức lễ cưới, có đăng ký kết hôn. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm không tôn trọng nhau, vợ chồng không còn chung sống với nhau từ năm 2020 đến nay. Nhận thấy tình cảm không còn, yêu cầu được ly hôn với bà Lê Thị Q.
- Về con chung: có 01 con chung tên Nguyễn Văn A, sinh ngày 24/9/2006, đã thành niên không yêu cầu giải quyết.
- Về tài sản chung: không có.
- Về nợ chung: Không có.
Bị đơn bà Lê Thị Q đã được Tòa án triệu tập tham gia tố tụng nhưng vắng mặt không có lý do và cũng không có ý kiến gởi đến Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1].Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu ly hôn với bị đơn có nơi cư trú tại xã L, tỉnh An Giang, nên Tòa án nhân dân khu vực 11 – An Giang thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại các Điều 28, Điều 35 và Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự. Nguyên đơn có đơn xin vắng mặt; bị đơn được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ 2 để tham gia phiên tòa, nhưng vẫn vắng mặt không lý do. Căn cứ vào Điều 227, 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự.
[2].Về nội dung tranh chấp: ông B và bà Q kết hôn và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện C vào ngày 8/8/2005 nên quan hệ hôn nhân giữa được pháp luật thừa nhận và bảo vệ. Theo ông B trình bày, trong quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, do bất đồng quan điểm không tôn trọng nhau, vợ chồng không còn chung sống với nhau từ năm 2020 đến nay. Nhận thấy, tình cảm không còn, ông B yêu cầu ly hôn với bà Q. Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án tống đạt thông báo thụ lý vụ án về việc ông B yêu cầu ly hôn và triệu tập bà Q tham gia các phiên họp về kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ, hòa giải và tham gia phiên tòa, nhưng bà Q vẫn vắng mặt và không có ý kiến phản đối yêu cầu ly hôn của ông B. Hội đồng xét xử xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng nguyên nhân do bất đồng quan điểm không tôn trọng nhau, vợ chồng không còn chung sống với nhau từ năm 2020 đến nay. Trong thời gian này, hai bên cũng không tạo điều kiện cho nhau hàn gắn tình cảm vợ chồng, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của ông B xin ly hôn bà Q.
[3] Về quan hệ con chung: vợ chồng có 01 con chung tên Nguyễn Văn A, sinh ngày 24/9/2006, đã thành niên nên không xem xét giải quyết.
[4] Về quan hệ tài sản chung: không yêu cầu giải quyết.
[5] Về quan hệ nợ chung: không có.
[6] Án phí hôn nhân sơ thẩm: ông B phải chịu là 300.000₫.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ: Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 144, Điều 147, Điều 227, 228 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015; Điều 56, 80, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Văn B xin ly hôn bà Lê Thị Q.
- Về quan hệ con chung: cháu Nguyễn Văn A, sinh ngày 24/9/2006, đã thành niên.
- Về quan hệ tài sản chung: các bên không yêu cầu giải quyết.
- Về quan hệ nợ chung: Không có. Ghi nhận việc ông B xác định không có nợ chung trong thời kỳ hôn nhân, nhưng sau khi quyết định ly hôn có hiệu lực pháp luật, nếu có người khởi kiện xuất trình chứng cứ chứng minh nợ chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân, thì ông B, bà Q phải liên đới chịu trách nhiệm với tư cách đồng bị đơn trong vụ án dân sự khác.
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, ông Nguyễn Văn B phải chịu, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, theo biên lai thu số 0002755 do Thi hành án dân sự tỉnh An Giang cấp ngày 02/10/2025.
Đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày tuyên án. Riêng đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày bản án được giao hoặc được niêm yết.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Thanh Bình |
Bản án số 95/2025/HNGĐ-ST ngày 23/12/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11, TỈNH AN GIANG về tranh chấp hngđ - ly hôn, nuôi con
- Số bản án: 95/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp HNGĐ - Ly hôn, nuôi con
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 23/12/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11, TỈNH AN GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: nguyên đơn xin ly hôn vì tình cảm không còn
