|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH AN GIANG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 95/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 23/5/2025
V/v ly hôn
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Ngô Thị Kim Quyên.
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Lương Văn Cẩu;
- Ông Phan Văn Dân.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hoài Thương - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Thành.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành tham gia phiên toà:
Không.
Ngày 23 tháng 5 năm 2025 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh An Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 63/2025/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 3 năm 2025 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 118/2025/QĐXX-ST ngày 16 tháng 4 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên toà số: 130/2025/QĐST-HNGĐ ngày 06 tháng 5 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Bích H, sinh năm 1983; (có đơn đề nghị xét xử vắng mặt)
Nơi cư trú: số D, ấp M, xã M, huyện C, tỉnh An Giang.
SĐT: 0359.279.xxx
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1985; (vắng mặt)
Nơi cư trú: ấp V, xã V, huyện C, tỉnh An Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Bích H trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: chị và anh Nguyễn Văn T do quen biết tiến đến hôn nhân, tự nguyện chung sống như vợ chồng, có đăng ký kết hôn năm 2024 tại Ủy ban nhân dân xã V, huyện C, tỉnh An Giang. Sau khi kết hôn, chị vẫn sống bên gia đình cha mẹ chị, anh T sống bên gia đình cha mẹ anh T, hai bên qua lại thăm nhau, chứ không chung sống cùng nhà. Cuộc sống như vậy được một thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn. Anh T sinh ra ăn chơi, không chí thú làm ăn. Chị và anh T không tìm được tiếng nói chung trong xử lý, giải quyết chuyện nội bộ trong gia đình, nhất là việc cư xử với nhau... Từ đó dẫn đến bất đồng trong tình cảm, vợ chồng bất hoà, không tìm được hạnh phúc. Nhận thấy tình cảm vợ chồng bị rạn nứt, mâu thuẫn ngày càng nhiều, không hoà giải được, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị yêu cầu ly hôn với anh T.
- Về quan hệ con chung: không có.
- Về tài sản chung và nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Toà án đã nhiều lần triệu tập bị đơn anh Nguyễn Văn T để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hoà giải, cũng như tham gia phiên toà nhưng anh T đều vắng mặt không có lý do, đồng thời cũng không có văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về áp dụng pháp luật tố tụng:
[1.1] Quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Bích H khởi kiện yêu cầu ly hôn với bị đơn anh Nguyễn Văn T, bị đơn anh T hiện có nơi cư trú tại: ấp V, xã V, huyện C, tỉnh An Giang, căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, đây là vụ án về tranh chấp ly hôn và thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Châu Thành.
[1.2] Về sự vắng mặt của đương sự:
Ngày 25/3/2025, nguyên đơn chị Nguyễn Thị Bích H có đơn đề nghị xét xử vắng mặt được Hội đồng xét xử chấp nhận. Bị đơn anh Nguyễn Văn T đã được Toà án triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt không lý do, căn cứ khoản 2 Điều 227, Điều 228, Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vắng mặt đối với các đương sự.
[2] Về áp dụng pháp luật nội dung:
Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Nguyễn Thị Bích H thấy:
[2.1] Về quan hệ hôn nhân:
Theo nguyên đơn chị H trình bày thì chị và bị đơn anh Nguyễn Văn T do quen biết mới tiến đến hôn nhân, có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật, nên hôn nhân của anh chị được xem là hợp pháp. Sau khi kết hôn, vợ chồng sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn theo chị H trình bày do anh T sinh ra ăn chơi, không chí thú làm ăn. Chị và anh T không tìm được tiếng nói chung trong xử lý, giải quyết chuyện nội bộ trong gia đình, nhất là việc cư xử với nhau. Ngoài ra, sau khi kết hôn, chị và anh T không sống chung nhà, mỗi bên đều sống riêng bên gia đình cha mẹ ruột.
Trong quá trình giải quyết vụ án, Toà án đã nhiều lần mở phiên hoà giải nhằm tạo điều kiện để chị H và anh T hàn gắn tình cảm, nhưng chị H vẫn kiên quyết ly hôn, anh T được Toà án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt không lý do, cũng như không có văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, điều này chứng tỏ anh T không có nguyện vọng đoàn tụ với chị H.
Tất cả điều này cho thấy hôn nhân của chị H và anh T đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị H.
[2.2] Về quan hệ con chung: Không có, nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
[2.3] Về tài sản chung và nợ chung: không có, không yêu cầu Toà án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét. Trường hợp sau này có phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết bằng một vụ án khác.
[3] Về án phí: Chị H phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số 0008109 ngày 04/3/2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh An Giang.
[4] Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo theo quy định tại Điều 271 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 2 Điều 227, Điều 228, Điều 238, Điều 271 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình;
Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Nguyễn Thị Bích H.
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Bích H được ly hôn với anh Nguyễn Văn T.
- Về quan hệ con chung: không đặt ra xem xét.
- Về tài sản chung và nợ chung: không yêu cầu Toà án giải quyết nên không đặt ra xem xét. Trường hợp sau này có phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết bằng một vụ án khác.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Bích H phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) án phí hôn nhân gia đình, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số 0008109 ngày 04/3/2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh An Giang.
- Về quyền kháng cáo: Chị Nguyễn Thị Bích H và anh Nguyễn Văn T được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Ngô Thị Kim Quyên |
Bản án số 95/2025/HNGĐ-ST ngày 23/05/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH AN GIANG về ly hôn
- Số bản án: 95/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 23/05/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH AN GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chị H yêu cầu ly hôn với anh T
