TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI BÌNH TỈNH CÀ MAU | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 95/2025/HNGĐ-ST Ngày 13-6-2025 V/v tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI BÌNH, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Võ Quốc Văn
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Hồ Lệ Hoa
Ông Trần Phi Hùng
- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Phượng Kiều là Thư ký Tòa án của Toà án nhân dân huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau.
Ngày 13 tháng 6 năm 2025, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Thới Bình xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 132/2025/TLST – HNGĐ ngày 22 tháng 4 năm 2025 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 148/2025/QĐXXST - HNGĐ ngày 13 tháng 5 năm 2025, giữa các đương sự:
- - Nguyên đơn: Chị Huỳnh Mộng C, sinh năm 1992 (đề nghị vắng mặt)
- Địa chỉ cư trú: Ấp A, An Minh B, U Minh T, Kiên Giang;
- - Bị đơn: Anh Nguyễn Minh D, sinh năm 1991 (vắng mặt)
- Địa chỉ cư trú: Ấp H, xã B, T, Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 15 tháng 4 năm 2025 và trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn chị Huỳnh Mộng C trình bày:
Chị C và anh D tự nguyện chung sống với nhau, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã A ngày 12/01/2011. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc. Tuy nhiên, sau khi sinh đứa con đầu tiên thì anh D bắt đầu ăn chơi, nhậu nhẹt, không lo làm ăn, còn hành hung vợ con, do anh D đánh đập nhiều lần nên vợ chồng đã ly thân từ năm 2017 đến nay, gia đình hai bên có hàn gắn nhiều lần nhưng không thành. Trong thời gian ly thân chị C và anh D cũng không tự hàn gắn đoàn tụ. Do thời gian ly thân đã lâu, tình cảm vợ chồng không còn nên chị yêu cầu được ly hôn với anh D.
Con chung: Vợ chồng có hai người con chung là Nguyễn Thị D1, sinh ngày 13/8/2011 và Nguyễn Nhật H, sinh ngày 05/6/2015, hiện anh D đang nuôi dưỡng, khi ly hôn chị C tự nguyện giao các con chung cho anh D tiếp tục nuôi dưỡng, chị không cấp dưỡng nuôi con.
Tài sản chung, nợ chung: Không có.
Tòa án đã tống đạt hợp lệ thông báo về việc thụ lý vụ án, thông báo về phiên họp cho anh Nguyễn Minh D nhưng anh không có ý kiến.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thủ tục tố tụng:
Theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự, việc chị C yêu cầu ly hôn với anh D thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thới Bình.
Chị C, anh D đã được Tòa án triệu tập hợp lệ để tham gia phiên tòa dân sự sơ thẩm lần thứ hai: Chị C vắng mặt nhưng có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Còn anh D vắng mặt không có lý do. Căn cứ khoản 1, 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự. Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự này.
Về nội dung vụ án:
[1] Về hôn nhân: Chị C và anh D tự nguyện chung sống với nhau, có đăng ký kết hôn theo quy định nên được pháp luật công nhận là vợ chồng. Quá trình chung sống không còn hạnh phúc nên vợ chồng đã ly thân từ năm 2017 đến nay, gia đình hai bên có hàn gắn nhiều lần nhưng không thành. Trong thời gian ly thân chị C và anh D cũng không tự hàn gắn để đoàn tụ. Chị C xác định không còn tình cảm vợ chồng với anh D nên chị yêu cầu được ly hôn. Điều đó, cho thấy hôn nhân của anh, chị đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên chấp nhận yêu cầu của chị C được ly hôn với anh D.
[2] Về con chung: Chị C giao cháu Nguyễn Thị D1, sinh ngày 13/8/2011 và Nguyễn Nhật H, sinh ngày 05/6/2015 cho anh D tiếp tục nuôi dưỡng. Xét thấy, việc chị C giao con cho anh D tiếp tục nuôi dưỡng là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội còn anh D không có ý kiến gì về việc nuôi dưỡng con chung nên Hội đồng xét xử giao các con chung cho anh D tiếp tục nuôi dưỡng, chị C không cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét. Chị C có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
[3] Tài sản chung, nợ chung: Không có, các đương sự không yêu cầu nên không xét.
[4] Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị C phải chịu số tiền là 300.000 đồng theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, do chị C đã nộp tạm ứng án phí nên được đối trừ không phải nộp tiếp.
Các đương sự được quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ nêu trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng khoản 1 Điều 56, Điều 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:
- [1] Về hôn nhân: Chị Huỳnh Mộng C và anh Nguyễn Minh D được ly hôn.
- [2] Về con chung: Giao cháu Nguyễn Thị D1, sinh ngày 13/8/2011 và Nguyễn Nhật H, sinh ngày 05/6/2015 cho anh Nguyễn Minh D tiếp tục nuôi dưỡng, chị C không cấp dưỡng nuôi con nên không xét. Chị C có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- [3] Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Huỳnh Mộng C phải chịu số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng). Ngày 15/4/2025 chị C đã nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0022320 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thới Bình được chuyển thu án phí.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Chị C, anh D được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày được nhận hoặc được niêm yết bản án.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Võ Quốc Văn |
Bản án số 95/2025/HNGĐ-ST ngày 13/06/2025 của Tòa án nhân dân huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau về tranh chấp ly hôn
- Số bản án: 95/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 13/06/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Áp dụng khoản 1 Điều 56, Điều 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: [1] Về hôn nhân: Chị Huỳnh Mộng Chuyền và anh Nguyễn Minh Dương được ly hôn. [2] Về con chung: Giao cháu Nguyễn Thị Diễm, sinh ngày 13/8/2011 và Nguyễn Nhật Huy, sinh ngày 05/6/2015 cho anh Nguyễn Minh Dương tiếp tục nuôi dưỡng, chị Chuyền không cấp dưỡng nuôi con nên không xét. Chị Chuyền có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. [3] Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Huỳnh Mộng Chuyền phải chịu số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng). Ngày 15/4/2025 chị Chuyền đã nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0022320 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thới Bình được chuyển thu án phí. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Chị Chuyền, anh Dương được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày được nhận hoặc được niêm yết bản án.
