|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI TỈNH CÀ MAU |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Bản án số: 95/2025/HNGĐ-ST Ngày: 02 – 4 - 2025 V/v tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
| Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: | Bà Lê Thị Hồng Hà |
| Các Hội thẩm nhân dân: | Ông Nguyễn Trường Hận |
| Bà Lưu Xông Pha | |
| Thư ký phiên toà: | Bà Nguyễn Mỹ Tiên là Thư ký Toà án của Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau. |
Ngày 02 tháng 4 năm 2025, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 49/2025/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 02 năm 2025 về việc “Tranh chấp ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 41/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 03 tháng 3 năm 2025, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Trần Thị D, sinh năm 1995 (Có mặt);
Bị đơn: Anh Trần Hoàng N, sinh năm 1992 (Vắng mặt);
Cùng cư trú: Ấp S, xã K, huyện T, tỉnh C.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 12/02/2025 và tại phiên tòa, nguyên đơn chị Trần Thị D trình bày:
- Về hôn nhân: Chị Trần Thị D và anh Trần Hoàng N kết hôn ngày 29/7/2014 có đăng ký kết hôn tại UBND xã Khánh Bình Tây Bắc, huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau. Do tính tình không hòa hợp, bất đồng quan điểm sống, anh N thường xuyên đánh bạc và uống rượu nên vợ chồng thường xuyên cự cãi. Vợ chồng đã sống ly thân từ tháng 6 năm 2023 đến nay, không có khả năng hàn gắn đoàn tụ. Do không còn tình cảm với anh N nên chị D yêu cầu được ly hôn với anh N.
- Về con chung: Vợ chồng có ba người con chung tên Trần Phú Q, sinh ngày 01/01/2014; Trần Ngọc H, sinh ngày 19/9/2017; Trần Ngọc T, sinh ngày 20/3/2022.
Khi ly hôn, chị D yêu cầu giao hai người con chung là Q và H cho anh N trực tiếp nuôi dưỡng; chị D yêu cầu trực tiếp nuôi dưỡng người con chung là Tuyền. Đôi bên tự thực hiện việc nuôi con, không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con nên không yêu cầu Toà án giải quyết việc cấp dưỡng.
- Về tài sản chung: Vợ chồng không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Vợ chồng không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đối với bị đơn anh Trần Hoàng N: Tòa án đã triệu tập hợp lệ anh N để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải; tham dự phiên tòa nhưng anh N không có mặt nên Tòa án không ghi nhận được ý kiến của anh N về các nội dung khởi kiện của chị D.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và đã được xem xét tại phiên toà, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Bị đơn anh Trần Hoàng N đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà không có mặt tại phiên tòa. Do đó căn cứ vào Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt anh N.
[2] Về hôn nhân: Chị Trần Thị D và anh Trần Hoàng N xác lập quan hệ hôn nhân, có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật nên quan hệ hôn nhân giữa chị D và anh N là hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ.
Chị D xác định, do tính tình không hòa hợp, bất đồng quan điểm sống nên vợ chồng thường xuyên cự cãi. Mặc dù đã được đôi bên gia đình hòa giải hàn gắn nhiều lần nhưng không có kết quả. Vợ chồng đã sống ly thân từ tháng 6 năm 2023 đến nay, không có thiện chí hàn gắn trở lại. Do không còn tình cảm với anh N nên chị D kiên quyết xin ly hôn.
Về phía anh N, tuy đã được Tòa án triệu tập hợp lệ để tham dự phiên tòa nhưng anh N không có mặt, điều này cho thấy anh N không có thiện chí hàn gắn và cũng không còn quan tâm đến mối quan hệ hôn nhân với chị D.
Do chị D và anh N đã sống ly thân; vợ chồng không thực hiện được nghĩa vụ tH yêu, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ và sống chung với nhau nên xác định chị D và anh N đã vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên cần chấp nhận yêu cầu của chị D, cho chị D và anh N ly hôn là phù hợp với khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình.
[3] Về con chung: Vợ chồng có ba người con chung tên Trần Phú Q, sinh ngày 01/01/2014; Trần Ngọc H, sinh ngày 19/9/2017; Trần Ngọc T, sinh ngày 20/3/2022.
Khi ly hôn, chị D yêu cầu giao cháu Q và cháu H cho anh N trực tiếp nuôi dưỡng; chị D yêu cầu trực tiếp nuôi dưỡng cháu T.
Xét thấy, từ khi chị D và anh N sống ly thân, cháu Q và cháu H do anh N trực tiếp nuôi dưỡng nên các cháu đã có sự gắn bó, thân thiết với cha; cháu T do chị D trực tiếp nuôi dưỡng nên cháu đã có sự gắn bó, thân thiết với mẹ. Anh N không có ý kiến gì đối với yêu cầu về con chung của chị D. Căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của các cháu Q, H, T, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị D, giao cháu Q và cháu H cho anh N trực tiếp nuôi dưỡng; giao cháu T cho chị D trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp với Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình.
Về cấp dưỡng nuôi con: Do đương sự không yêu cầu Toà án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết việc cấp dưỡng.
[4] Về tài sản chung: Chị D xác định vợ chồng không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Do không ghi nhận được ý kiến của anh N về tài sản chung nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết. Nếu sau này đương sự có yêu cầu giải quyết thì sẽ yêu cầu giải quyết bằng vụ án khác.
[5] Về nợ chung: Chị D xác định vợ chồng không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Do không ghi nhận được ý kiến của anh N về nợ chung nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết. Nếu sau này đương sự có yêu cầu giải quyết thì sẽ yêu cầu giải quyết bằng vụ án khác.
[6] Về án phí: Nguyên đơn chị D phải chịu án phí ly hôn theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào: Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 51, 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Trần Thị D.
- - Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Trần Thị D và anh Trần Hoàng N.
- - Về con chung: Giao cháu Trần Phú Q, sinh ngày 01/01/2014 và cháu Trần Ngọc H, sinh ngày 19/9/2017 cho anh Trần Hoàng N trực tiếp nuôi dưỡng.
Chị D có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Q, cháu H mà không ai được cản trở; chị D có nghĩa vụ tôn trọng quyền của cháu Q, cháu H được sống chung với anh N.
Giao cháu Trần Ngọc T, sinh ngày 20/3/2022 cho chị Trần Thị D trực tiếp nuôi dưỡng.
Anh N có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu T mà không ai được cản trở; anh N có nghĩa vụ tôn trọng quyền của cháu T được sống chung với chị D.
- - Về cấp dưỡng nuôi con: Không xem xét, giải quyết.
- - Về tài sản chung: Không xem xét, giải quyết.
- - Về nợ chung: Không xem xét, giải quyết.
- Án phí: Chị Trần Thị D phải chịu án phí số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Ngày 12/02/2025 chị D đã dự nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0005199 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Trần Văn Thời, được đối trừ chuyển thu.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
- Quyền kháng cáo: Nguyên đơn chị Trần Thị D có quyền kháng cáo đối với bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Bị đơn anh Trần Hoàng N có quyền kháng cáo đối với bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ (đã ký) Lê Thị Hồng Hà |
Bản án số 95/2025/HNGĐ-ST ngày 02/04/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU về tranh chấp ly hôn
- Số bản án: 95/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 02/04/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chị D yêu cầu ly hôn với anh N
