Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN CẦN GIỜ

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 95/2025/DS-ST

Ngày: 25/06/2025

Về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng"

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẦN GIỜ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Lê Thị Diễm Châu

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Bà Võ Thị Bạch Tuyết
  2. Bà Mai Thị Tuyết Dung

Thư ký phiên toà: Ông Trần Văn Mạnh – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cần Giờ, Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cần Giờ, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Tuyết N - Kiểm sát viên.

Ngày 25 tháng 6 năm 2025, tại phòng xử án của Tòa án nhân dân huyện Cần Giờ, Thành phố Hồ Chí Minh, xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 269/2024/TLST-DS ngày 07 tháng 11 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 15/2025/QĐXX-ST ngày 13 tháng 03 năm 2025, Quyết định hoãn phiên tòa số 17/2025/QĐST-DS ngày 10 tháng 4 năm 2025, Thông báo mở lại phiên tòa số 682/2025/TB-TA ngày 29 tháng 5 năm 2025, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ.

Địa chỉ: số B N, phường T, quận H, Thành phố Hà Nội.

Đại diện theo uỷ quyền: ông Nguyễn Tuấn M; Địa chỉ liên lạc: Lầu B, số B L, Phường A, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Mai T, sinh năm 1995; Địa chỉ: ấp B, xã B, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Tại đơn khởi kiện đề ngày 03/7/2024, bản tự khai và người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày: Ngày 29/01/2018, bà Nguyễn Thị Mai T đã cùng Ngân hàng TMCP Đ xác lập quan hệ tín dụng bằng việc ký kết Hợp đồng cho vay số 1801/2018/HĐTD/PVB-CN.GV, chi tiết như sau:

Khế ước nhận nợ: số 1801/2018 ngày 30/01/2018; Số tiền cho vay: 519.000.000 đồng; Số tiền giải ngân: 519.000.000 đồng; Ngày giải ngân: 30/01/2018; Thời hạn vay: 72 tháng; Mục đích sử dụng vốn: Cho vay mua ô tô; Lãi suất phát vay: 8,8%/năm; Quá trình thực hiện các Hợp đồng cho vay, khế ước nhận nợ, bà Nguyễn Thị Mai T đã không thực hiện trả nợ theo như cam kết. Tổng dư nợ các khoản vay của bà Nguyễn Thị Mai T tạm tính đến ngày 25/6/2025 như sau: tiền gốc: 353.166.162 đồng; lãi trong hạn: 91.393.276 đồng; lãi quá hạn: 253.915.036 đồng; lãi phạt: 37.447.754 đồng; tổng lãi: 382.756.066đồng; Tổng cộng: 735.922.228 đồng.

Để bảo đảm cho các khoản vay, bà Nguyễn Thị Mai T đã ký kết Hợp đồng thế chấp xe ô tô số 1801/2018/HĐBĐ/PVB-CN.GV ngày 29/01/2018 để thế chấp chiếc xe ô tô hiệu: Chevrolet Colorado LT; Màu sơn: Đen; Số khung: MMM148FL0HH638695; Số máy: GE2G170341063; Biển kiểm soát: 51D-310.96; Chứng nhận đăng ký xe ô tô số 310937 do Phòng C - Công an Thành phố H cấp ngày 26/01/2018 cho bà Nguyễn Thị Mai T. Tài sản bảo đảm đã được đăng ký thế chấp tại Trung tâm đăng ký giao dịch, tài sản tại Thành phố Hồ Chí Minh ngày 30/01/2018, số đăng ký 1277584621.

Để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của Ngân hàng TMCP Đ đề nghị Tòa án xem xét và giải quyết:

  1. Buộc bà Nguyễn Thị Mai T thanh toán cho Ngân hàng TMCP Đ số tiền tạm tính đến ngày 25/6/2025 là 735.922.228 (Bảy trăm ba mươi lăm triệu chín trăm hai mươi hai nghìn hai trăm hai mươi tám) đồng, bao gồm 353.166.162 đồng nợ gốc và 382.756.066 đồng nợ lãi.
  2. Buộc bà Nguyễn Thị Mai T thanh toán phần nợ lãi phát sinh tính theo lãi suất quá hạn được thỏa thuận tại Hợp đồng cho vay, Khế ước nhận nợ đã ký kể từ ngày 26/6/2025 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.
  3. Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật, nếu bà Nguyễn Thị Mai T không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ nêu trên và lãi quá hạn phát sinh thì Ngân hàng TMCP Đ có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền thi hành bản án, kê biên, phát mãi tài sản bảo đảm là Xe ô tô hiệu:Chevrolet Colorado LT, màu sơn: đen, số khung: MMM148FL0HH638695, số máy: GE2G170341063, biển kiểm soát: 51D-310.96 theo Chứng nhận đăng ký xe ô tô số 310937 do Phòng C - Công an T cấp ngày 26/01/2018 cho bà Nguyễn Thị Mai T để thu hồi nợ.

- Bị đơn bà Nguyễn Thị Mai T: Tòa án đã thực hiện tống đạt các văn bản tố tụng và triệu tập hợp lệ nhưng bà Nguyễn Thị Mai T không có ý kiến phản hồi và vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án mà không có lý do.

Tại phiên tòa, đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt; bị đơn vắng mặt không có lý do.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cần Giờ, Thành phố Hồ Chí Minh phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án: Tòa án nhân dân huyện Cần Giờ, Thành phố Hồ Chí Minh thụ lý và giải quyết vụ án là đúng thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự. Trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án, Thẩm phán và Hội đồng xét xử đã tuân thủ theo đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Đối với việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng dân sự: Nguyên đơn đã thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ theo quy định tại các Điều 70, Điều 71, Điều 73 và Điều 234 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 70, Điều 72, Điều 73 và Điều 234 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Quan điểm giải quyết vụ án: Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn đối với bị đơn bà Nguyễn Thị Mai T là có căn cứ. Do đó, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà, ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cần Giờ, Hội đồng xét xử nhận định:

[1]. Về tố tụng:

- Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án:

Nguyên đơn Ngân hàng TMCP Đ có đơn khởi kiện đối với bị đơn bà Nguyễn Thị Mai T có nơi cư trú tại ấp B, xã B, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Cần Giờ, Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; khoản 3 Điều 36; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.

- Về sự vắng mặt của đương sự:

Xét bị đơn bà Nguyễn Thị Mai T đã được Toà án triệu tập hợp lệ lần thứ hai để tham gia phiên tòa xét xử sơ thẩm nhưng bà T vẫn vắng mặt không có lý do và người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt tại phiên tòa sơ thẩm nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1, khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.

[2]. Về nội dung:

Nguyên đơn Ngân hàng TMCP Đ có đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án buộc bà Nguyễn Thị Mai T có nghĩa vụ trả số tiền tạm tính đến hết ngày 25/6/2025 là 735.922.228 đồng, trong đó nợ gốc là 353.166.162 đồng và nợ lãi là 382.756.066 đồng.

Xét Hợp đồng cho vay số 1801/2018/HĐTD/PVB-CN.GV ngày 29/01/2018 và Khế ước nhận nợ số 1801/2018 ngày 30/01/2018 ký kết giữa Ngân hàng TMCP Đ và bà Nguyễn Thị Mai T là hợp đồng vay có bảo đảm bằng tài sản. Khi ký kết hợp đồng các bên hoàn toàn tự nguyện, chủ thể, hình thức, nội dung hợp đồng phù hợp với các quy định của pháp luật và không trái đạo đức, xã hội nên có giá trị pháp lý và có hiệu lực thi hành đối với các bên. Nội dung hợp đồng các bên đã thỏa thuận về tiền lãi cũng như phương thức thanh toán tiền vay. Nhưng trong quá trình thực hiện hợp đồng bà Nguyễn Thị Mai T đã không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thanh toán tiền vốn và lãi vay như thỏa thuận trong hợp đồng. Do đó, bà T đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ nên Ngân hàng TMCP Đ khởi kiện và chuyển khoản vay sang nợ quá hạn là đúng thỏa thuận và phù hợp với quy định pháp luật. Do đó, Ngân hàng TMCP Đ yêu cầu bà T phải có nghĩa vụ thanh toán số tiền tạm tính đến hết ngày 25/6/2025 là 735.922.228 đồng, trong đó nợ gốc là 353.166.162 đồng và nợ lãi là 382.756.066 đồng. Lãi suất trong hạn và quá hạn, lãi phạt đã được Ngân hàng tính toán, thực hiện theo đúng hợp đồng, phù hợp với quy định hiện hành của pháp luật về lãi suất từng thời điểm tương ứng. Cam kết của các bên trong hợp đồng về lãi suất là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định của Luật các Tổ chức tín dụng và văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết, hướng dẫn áp dụng Luật các Tổ chức tín dụng tại thời điểm xác lập hợp đồng, thời điểm tính lãi suất nên được xác định là hợp pháp, có hiệu lực thi hành đối với các bên nên yêu cầu của nguyên đơn là có cơ sở chấp nhận.

Xét để bảo đảm cho các khoản vay, bà Nguyễn Thị Mai T đã ký kết Hợp đồng thế chấp xe ô tô số 1801/2018/HĐBĐ/PVB-CN.GV ngày 29/01/2018 để thế chấp xe ô tô hiệu: Chevrolet Colorado LT; Màu sơn: Đen; Số khung: MMM148FL0HH638695; Số máy: GE2G170341063; Biển kiểm soát: 51D-310.96; Chứng nhận đăng ký xe ô tô số 310937 do Phòng C - Công an Thành phố H cấp ngày 26/01/2018 cho bà Nguyễn Thị Mai T. Tài sản bảo đảm đã được đăng ký thế chấp tại Trung tâm đăng ký giao dịch, tài sản tại Thành phố Hồ Chí Minh ngày 30/01/2018, số đăng ký 1277584621 mà bà Nguyễn Thị Mai T đã dùng quyền sở hữu xe ô tô nêu trên để đảm bảo khoản vay của bà T khi không thực hiện nghĩa vụ trả tiền thì Ngân hàng TMCP Đ được quyền yêu cầu xử lý tài sản thế chấp là phù hợp theo thỏa thuận trong nội dung hợp đồng và theo qui định tại Bộ luật dân sự nên có cơ sở để chấp nhận.

Từ những căn cứ nêu trên, Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn đối với bị đơn bà Nguyễn Thị Mai T.

[3] Xét đề nghị của Viện kiểm sát nhân dân huyện Cần Giờ chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là phù hợp quy định của pháp luật, phù hợp nhận định của Hội đồng xét xử nên có căn cứ chấp nhận.

[4]. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Do yêu cầu của nguyên đơn được Hội đồng xét xử chấp nhận nên bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định. Hoàn trả cho nguyên đơn toàn bộ số tiền tạm ứng án phí đã nộp.

[5]. Về chi phí tố tụng: Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ với số tiền 5.000.000 đồng mà Ngân hàng TMCP Đ đã tạm nộp; bà Nguyễn Thị Mai T phải chịu, nộp tại Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền để hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Đ.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 1 Điều 147; Điều 217; Điều 227; Điều 228; Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 117, Điều 317, Điều 320, Điều 466 của Bộ luật dân sự năm 2015;

Căn cứ vào khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;

Căn cứ vào các Điều 2, 6, 7, 7a, 9, 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008, được sửa đổi, bổ sung năm 2014;

Tuyên xử:

1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Đ đối với bà Nguyễn Thị Mai T.

Buộc bà Nguyễn Thị Mai T có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP Đ theo Hợp đồng cho vay số 1801/2018/HĐTD/PVB-CN.GV ngày 29/01/2018 và Khế ước nhận nợ số 1801/2018 ngày 30/01/2018 với tổng số tiền tạm tính đến hết ngày 25/6/2025 là 735.922.228 (Bảy trăm ba mươi lăm triệu chín trăm hai mươi hai nghìn hai trăm hai mươi tám) đồng, trong đó nợ gốc là 353.166.162 đồng và nợ lãi là 382.756.066 đồng, trả ngay khi án có hiệu lực pháp luật. Thực hiện tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Kể từ ngày 26/6/2025, bà Nguyễn Thị Mai T còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng cho vay số 1801/2018/HĐTD/PVB-CN.GV ngày 29/01/2018 và Khế ước nhận nợ số 1801/2018 ngày 30/01/2018 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này.

2. Ngay sau khi bà Nguyễn Thị Mai T trả hết toàn bộ số nợ gốc và nợ lãi nêu trên cho Ngân hàng TMCP Đ thì Ngân hàng có nghĩa vụ hoàn trả cho bà Nguyễn Thị Mai T bản chính Chứng nhận đăng ký xe ô tô số 310937 do Phòng C - Công an Thành phố H cấp ngày 26/01/2018 cho bà Nguyễn Thị Mai T.

3. Trong trường hợp bà Nguyễn Thị Mai T không thực hiện nghĩa vụ trả nợ hoặc thực hiện nghĩa vụ không đầy đủ thì Ngân hàng TMCP Đ có quyền yêu cầu cơ quan Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp gồm chiếc xe ô tô hiệu: C1; Màu sơn: Đen; Số khung: MMM148FL0HH638695; Số máy: GE2G170341063; Biển kiểm soát: 51D-310.96; Chứng nhận đăng ký xe ô tô số 310937 do Phòng C - Công an Thành phố H cấp ngày 26/01/2018 cho bà Nguyễn Thị Mai T. Tài sản bảo đảm đã được đăng ký thế chấp tại Trung tâm đăng ký giao dịch, tài sản tại Thành phố Hồ Chí Minh ngày 30/01/2018, số đăng ký 1277584621 để đảm bảo thi hành án.

4. Về chi phí tố tụng: bà Nguyễn Thị Mai T phải chịu số tiền 5.000.000 đồng, nộp tại Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền để hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Đ ngay khi án có hiệu lực pháp luật.

5. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Bà Nguyễn Thị Mai T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 33.436.889 đồng, nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Ngân hàng TMCP Đ được hoàn lại số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 14.668.743 đồng theo biên lại số 0034955 ngày 07 tháng 11 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cần Giờ, Thành phố Hồ Chí Minh.

6. Quyền kháng cáo: Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc niêm yết bản án.

7. Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu thi hành án:

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TANDTPHCM;
  • - VKSND TPHCM;
  • - Đương sự;
  • - VKSND huyện Cần Giờ;
  • - THADS huyện Cần Giờ;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Văn Thụ

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 95/2025/DS-ST ngày 25/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẦN GIỜ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 95/2025/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 25/06/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẦN GIỜ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: chấp nhận toàn bộ yêu cầu cùa nguyên đơn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger