TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA TRI TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Bản án số: 95/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 29/7/2024
V/v “Ly hôn”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA TRI – TỈNH BẾN TRE
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Duy Linh
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Huỳnh Thị Bích Vân
2. Ông Nguyễn Công Trung
- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Yến Linh – Thư ký Tòa án.
Ngày 29 tháng 7 năm 2024, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Ba Tri xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 237/2024/TLST - HNGĐ ngày 12 tháng 6 năm 2024 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 100/2024/QĐST-HNGĐ ngày 11 tháng 7 năm 2024, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1974; (có mặt)
Địa chỉ: 214/TK, ấp T, xã T, huyện B, tỉnh Bến Tre.
Bị đơn: Bà Trần Thị H, sinh năm 1966; (có mặt)
Địa chỉ: 214/TK, ấp T, xã T, huyện B, tỉnh Bến Tre.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện đề ngày 04/6/2024, trong quá trình tố tụng và tại phiên tòa nguyên đơn ông Nguyễn Văn T trình bày:
Ông và bà Trần Thị H chung sống với nhau vào năm 2012, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T vào ngày 15/8/2012. Sau khi cưới, vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2017 thì xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân bà H ăn chơi cờ bạc gây nợ nần, từ năm 2017 cho đến nay bà H tự làm và xài tiền riêng, không chăm lo cho cuộc sống chung của vợ chồng, đến tháng 4/2024 thì bà H đổ nợ thêm lần nữa cũng vì bà H ăn chơi, cờ bạc nên ông không thể tiếp tục chung sống với bà H được nữa. Do đó, ông yêu cầu được ly hôn với bà Trần Thị H.
Về con chung: Ông T và bà H không có con chung
Về tài sản chung và nợ chung: Ông T không yêu cầu Toà án giải quyết.
Tại bản tự khai ngày 05/7/2024, trong quá trình tố tụng và tại phiên tòa bị đơn bà Trần Thị H trình bày:
Bà và ông T chung sống với nhau được 17 năm và có đăng ký kết hôn tại UBND xã T vào năm 2012. Trong thời gian chung sống, giữa bà và ông T không xảy ra mâu thuẫn gì lớn, bà thừa nhận có gây nợ nần nhưng là do bà bị giựt hụi mới dẫn đến việc nợ chứ bà không có ăn chơi như lời ông T trình bày. Hiện nay bà vẫn còn thương ông T nên không đồng ý ly hôn.
Về con chung: Ông bà không có con chung.
Về tài sản chung và nợ chung: Bà không yêu cầu Toà án giải quyết nếu Tòa giải quyết ly hôn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Qua nghiên cứu toàn bộ các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và được thẩm tra tại phiên tòa, qua kết quả tranh tụng, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng: Ông Nguyễn Văn T khởi kiện bà Trần Thị H có địa chỉ 214/TK, ấp T, xã T, huyện B, tỉnh Bến Tre về việc “ly hôn” do đó, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết Tòa án nhân dân huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Về hôn nhân: Ông Nguyễn Văn T và bà Trần Thị H có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện B, tỉnh Bến Tre vào ngày 15/8/2012 trên cơ sở tự nguyện nên là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc nhưng đến năm 2017 thì xảy ra mâu thuẫn, hôn nhân không còn hạnh phúc, mạnh ai nấy sống không ai quan tâm ai. Nguyên nhân dẫn đến mâu thuẫn, hôn nhân không hạnh phúc do hai bên tính tình bất hòa, bất đồng quan điểm, theo ông T là do bà H không chăm lo cho gia đình là cho tình cảm vợ chồng không còn. Hai bên cũng đã tìm biện pháp giải quyết mâu thuẫn hàn gắn tình cảm vợ chồng, duy trì hôn nhân nhưng không có kết quả. Tại phiên tòa, ông T vẫn cương quyết yêu cầu ly hôn bà H, bà H mặc dù cho rằng còn thương ông T nhưng không đưa ra được biện pháp hàn gắn tình cảm vợ chồng. Qua đó, đủ cơ sở xác định hôn nhân giữa ông T và bà H đã xảy ra mâu thuẫn trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài, ông T yêu cầu ly hôn với bà H là có căn cứ phù hợp với quy định tại các Điều 51, 56 Luật hôn nhân và gia đình nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.
[3] Về con chung: Ông T và bà H khai không có con chung nên không xem xét.
[4] Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết, nên không xem xét.
[5]Về nợ chung: Không yêu cầu giải quyết, nên không xem xét.
[6] Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Ông Nguyễn Văn T phải nộp án phí theo quy định tại Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 28, 39, 147, 273 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 9, 51, 56Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;
Tuyên xử:
- Về hôn nhân: Ông Lê Văn T1 được ly hôn với bà Trần Thị H. Quan hệ hôn nhân theo Giấy chứng nhận kết hôn số 51 ngày 15 thán 8 năm 2012 của Ủy ban nhân dân xã T, huyện B, tỉnh Bến Tre chấm dứt kể từ ngày Bản án có hiệu lực pháp luật.
- Về con chung: Không có
- Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết.
- Về nợ chung: Không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Ông Nguyễn Văn T phải nộp án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng), theo biên lai thu tiền số 0001240 ngày 04/6/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Bến Tre xét xử phúc thẩm.
Nơi nhận:
| T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Nguyễn Duy Linh |
Bản án số 95/2024/HNGĐ-ST ngày 29/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA TRI – TỈNH BẾN TRE về ly hôn
- Số bản án: 95/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 29/07/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA TRI – TỈNH BẾN TRE
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: ông T được ly hôn bà H
