trending_up Gợi ý tra cứu
  • history Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN THÁP MƯỜI

TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 95/2024/DS-ST

Ngày: 28 - 6 - 2024

Về việc tranh chấp hợp đồng

dân sự về tín dụng

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁP MƯỜI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ toạ phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Diễm Hương.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Lê Văn Vững

Ông Lê Hoàng Thọ

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kim Ngọc – Thư ký Tòa án nhân dân

huyện Tháp Mười.

Trong ngày 28 tháng 6 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tháp Mười xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 391/2024/DS-ST ngày 23 tháng 4 năm 2024, về việc: “Tranh chấp hợp đồng dân sự về tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án xét xử số: 198/2024/QĐXXST-DS ngày 24 tháng 5 năm 2024, giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ;
  2. Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Thanh T – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

    Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Nhựt G – Giám đốc Chi nhánh Đ1 (Văn bản ủy quyền số 163/QĐ-DAB-HĐQT-PC ngày 08/8/2022).

    Người đại diện theo ủy quyền của ông G: Bà Nguyễn Thị Ngọc C – Chức vụ: Nhân viên phát triển kinh doanh (Văn bản ủy quyền số 124/QĐ-ĐTP ngày 21/3/2024). (Có mặt)

    Địa chỉ: Số C, Quốc lộ C, phường M, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp.

  3. Bị đơn: Ông Phan Văn P, sinh năm 1972 (Vắng mặt);

Địa chỉ: Ấp B, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Bà Nguyễn Thị Ngọc C là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày:

Vào ngày 28/9/2020, ông P có ký hợp đồng tín dụng cho vay trả góp số 00869219/0161877701T20008, đợt vay số 0161877701T20008 ngày 28/9/2020, số tiền vay 60.000.000 đồng, lãi suất 08%/năm, thời hạn vay 60 tháng, mục đích vay tiêu dùng trả góp. Trong quá trình vay, từ ngày 28/9/2020 đến ngày 01/02/2024 ông P chỉ trả được tổng số tiền vốn: 34.765.901 đồng, lãi trong hạn: 21.234.099 đồng. Tổng cộng là 56.000.000 đồng. Do ông P đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ, nên từ ngày 02/02/2024, D đã chuyển một phần nợ vay còn thiếu sang nợ quá hạn. Tính đến ngày 21/3/2024, còn các khoản sau: Vốn 25.234.099 đồng, lãi trong hạn 436.478 đồng. Tổng cộng: 25.670.577.

Ngân hàng TMCP Đ yêu cầu ông Phan Văn P phải trả cho Ngân hàng TMCP Đ tổng số tiền nợ còn thiếu tạm tính đến ngày 24/5/2024 là 25.186.667 đồng (trong đó: vốn vay là 22.945.290 đồng, lãi trong hạn: 2.241.377 đồng) và tiền lãi phát sinh từ ngày 14/5/2024 đến ngày ông Phan Văn P thực trả hết nợ cho D theo lãi suất quá hạn được quy định tại hợp đồng tín dụng cho vay trả góp số 00869219/0161877701T20008 ngày 28/9/2020.

Bị đơn ông Nguyễn Văn P1 trong vụ án đã được Tòa án tống đạt hợp lệ Thông báo về việc thụ lý vụ án và các văn bản tố tụng khác của Tòa án nhưng quá thời hạn luật định mà không có văn bản ghi ý kiến gửi cho Tòa án.

Tại phiên tòa:

Bà Nguyễn Thị Ngọc C trình bày: Nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, yêu cầu ông Phan Văn P phải trả cho Ngân hàng TMCP Đ (gọi tắt là Ngân hàng) tổng số tiền nợ còn thiếu tạm tính đến ngày 28/6/2024 là 25.209.172 đồng (trong đó: vốn vay là 22.945.290 đồng, lãi trong hạn: 2.241.377 đồng, lãi quá hạn 22.505 đồng) và tiền lãi phát sinh từ ngày 28/6/2024 đến ngày ông Phan Văn P thực trả hết nợ cho D theo lãi suất quá hạn được quy định tại hợp đồng tín dụng cho vay trả góp số 00869219/0161877701T20008 ngày 28/9/2020.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và được thẩm tra tại phiên toà, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng:

Ngân hàng TMCP Đ khởi kiện yêu cầu bị đơn ông Phan Văn P trả nợ vay theo hợp đồng tín dụng cho vay trả góp số 00869219/0161877701T20008 ngày 28/9/2020. Hội đồng xét xử xác định đây là tranh chấp hợp đồng dân sự về tín dụng theo khoản 3 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn có địa chỉ tại ấp B, xã T, huyện T, căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 BLTTDS do đó thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp.

Bị đơn ông Phan Văn P đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do. Căn cứ vào khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.

[2] Về nội dung:

Hợp đồng tín dụng cho vay trả góp số 00869219/0161877701T20008 ngày 28/9/2020 và danh sách cho vay trả góp giải ngân qua tài khoản thẻ ngày 28/9/2020 được ký kết giữa bên cho vay Ngân hàng TMCP Đ và bên vay ông Phan Văn P là tự nguyện, nội dung và hình thức của hợp đồng phù hợp với quy định tại Điều 91, Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng; Điều 116, Điều 117 Bộ luật dân sự nên có giá trị pháp lý, làm phát sinh quyền, nghĩa vụ các bên tham gia giao kết hợp đồng.

Qua yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng, Hội đồng xét xử thấy rằng: Căn cứ Hợp đồng tín dụng cho vay trả góp số 00869219/0161877701T20008 ngày 28/9/2020, giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn ngày 09/9/2020 và danh sách cho vay trả góp giải ngân qua tài khoản thẻ ngày 28/9/2020, xác định ông P có vay của Ngân hàng số tiền là 60.000.000đồng với lãi suất cho vay là 08%/năm, hình thức trả góp hàng tháng với số tiền 1.400.000 đồng, kỳ cuối góp 1.386.667 đồng, thời hạn vay 60 tháng, ngày đến hạn là 27/9/2025. Qua hồ sơ thể hiện ông P có góp hàng tháng cho Ngân hàng nhưng góp không đúng hạn như từ tháng 3/2023 đến tháng 7/2023 mới góp và phải chịu lãi phạt với số tiền 33.377 đồng, từ tháng 5/2024 đến nay ông P không góp cho Ngân hàng. Như vậy ông P đã vi phạm hợp đồng tín dụng, theo Điều 4 của Điều khoản và điều kiện cấp tín dụng thì ngân hàng có quyền thu hồi nợ trước hạn và chấm dứt việc cho vay. Tòa án cũng đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng của Tòa án yêu cầu ông P cung cấp văn bản ý kiến, tài liệu chứng cứ chứng minh đối với yêu cầu của nguyên đơn nhưng đến nay Hội đồng xét xử không nhận được tài liệu chứng cứ nào của bị đơn. Nay bà C đại diện cho Ngân hàng yêu cầu ông P có trách nhiệm trả số tiền vốn vay 22.945.290 đồng và lãi trong hạn với số tiền 2.241.377 đồng, lãi quá hạn

22.505 đồng là có căn cứ chấp nhận, phù hợp với quy định tại Điều 466 Bộ luật dân sự.

Từ những phân tích trên, chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc bị đơn có nghĩa vụ phải trả cho Ngân hàng tiền nợ tạm tính đến ngày 28/6/2024 với tổng số tiền 25.209.172 đồng (trong đó: vốn vay là 22.945.290 đồng, lãi trong hạn: 2.241.377 đồng, lãi quá hạn 22.505 đồng) và tiền lãi phát sinh từ ngày 28/6/2024 đến ngày ông P thực trả hết nợ cho Ngân hàng theo lãi suất quá hạn được quy định tại Hợp đồng tín dụng cho vay trả góp số 00869219/0161877701T20008 ngày 28/9/2020.

[4] Về án phí:

Nguyên đơn không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Đ tiền tạm ứng án phí đã nộp là 642.000 đồng theo lai thu số 0005628 ngày 17/04/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tháp Mười.

Bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm với số tiền là 1.260.000 đồng.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, Điều 35, Điều 39, điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 147, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Điều 116, Điều 117, Điều 466 Bộ luật dân sự;

Điều 91, 95 Luật Tổ chức tín dụng năm 2010 sửa đổi bổ sung năm 2017;

Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP, ngày 11/01/2019;

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Đ.
  2. Buộc ông Phan Văn P phải trả cho Ngân hàng TMCP Đ tiền vốn vay là 22.945.290 đồng, lãi trong hạn: 2.241.377 đồng, lãi quá hạn 22.505 đồng. Tổng cộng 25.209.172 đồng (Hai mươi lăm triệu hai trăm lẻ chín nghìn hai trăm chín mươi) đồng.

    Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong, ông Phan Văn P còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành

    theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng cho vay trả góp số 00869219/0161877701T20008 ngày 28/9/2020.

  3. Về án phí:
  4. Nguyên đơn không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Đ tiền tạm ứng án phí đã nộp là 642.000 đồng theo lai thu số 0005628 ngày 17/04/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tháp Mười.

    Bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm với số tiền là 1.260.000đồng.

  5. Quyền kháng cáo: Các đương sự có mặt được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - VKSND Tỉnh, Huyện;
  • - TAND tỉnh Đồng Tháp;
  • - CCTHA dân sự huyện;
  • - Đương sự;
  • - Lưu: HSVA, VT.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Huỳnh Thị Diễm Hương

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 95/2024/DS-ST ngày 28/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁP MƯỜI về tranh chấp hợp đồng dân sự về tín dụng

  • Số bản án: 95/2024/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng dân sự về tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 28/06/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁP MƯỜI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: CHẤP NHẬN YC NĐ
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger