|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HỒNG NGỰ TỈNH ĐỒNG THÁP |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 94/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 30/7/2024
V/v ly hôn
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HỒNG NGỰ, TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thì Trang.
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Nguyễn Tuấn Lam.
- Ông Bùi Tấn Dũng.
- Thư ký phiên tòa: Ông Dương Thành Tâm - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Hồng Ngự, tỉnh Đồng Tháp.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hồng Ngự, tỉnh Đồng Tháp tham gia phiên tòa: Ông Diệp Văn Hiếu Nhỏ - Kiểm sát viên.
Ngày 30 tháng 7 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hồng Ngự, tỉnh Đồng Tháp, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 133/2024/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 6 năm 2024 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 163/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 01 tháng 7 năm 2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1974. Địa chỉ: khóm T, thị trấn T, huyện H, tỉnh Đồng Tháp; Vắng mặt, có đơn xin vắng mặt.
- Bị đơn: Bà Hồ Thị T1, sinh năm 1974. Địa chỉ khóm T, thị trấn T, huyện H, tỉnh Đồng Tháp; Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 20 tháng 5 năm 2024, trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn ông Nguyễn Văn T trình bày: Về quan hệ hôn nhân: Ông và bà T1 quen biết và tìm hiểu nhau vào năm 1992, sau đó về sống chung nhà, không tổ chức lễ cưới. Đến năm 2002 có đăng ký kết hôn tại UBND xã T (nay là thị trấn T). Sau Khi về sống chung thì vợ chồng có cất nhờ một căn nhà gỗ tạp trên phần đất của cô ruột ông. Thời gian đầu chung sống hạnh phúc, khoảng 2014 thì phát sinh mâu thuẫn, vợ chồng thường xuyên cải nhau, bà T1 mê cờ bạc, ông khuyên nhiều lần nhưng không sửa đổi. Hiện nay ông và bà T1 vẫn còn sống chung nhà nhưng không ai quan tâm ai, mạnh ai nấy sống. Nay tình cảm không còn, chung sống không hạnh phúc, ông yêu cầu ly hôn với bà T1.
- Về việc nuôi con: Có 02 con chung tên Nguyễn Thị C, sinh năm 1992 và Nguyễn Thị Ý N, sinh năm 2002, hai con chung đã trưởng thành không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về chia tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Kiểm sát viên phát biểu ý kiến: Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 (sau đây viết tắt là BLTTDS). Về nội dung vụ án, đề nghị: Chấp nhận yêu cầu của ông T, cho ông T ly hôn với bà T1. Về việc nuôi con: Hai con chung đã trưởng thành không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về chia tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng: Đây là vụ án tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Hồng Ngự, quy định tại Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Nguyên đơn ông Nguyễn Văn T có đơn đề nghị xét xử vắng mặt; bị đơn bà Hồ Thị T1 đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai tham gia phiên tòa mà vẫn vắng mặt, nên Tòa án tiến hành thủ tục xét xử vắng mặt tất cả những người tham gia tố tụng theo quy định tại Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[3] Về nội dung vụ án: Về quan hệ hôn nhân giữa ông Nguyễn Văn T và anh Hồ Thị T1 là hợp pháp được pháp luật công nhận, vì có đăng ký kết hôn phù hợp quy định tại Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình. Xét, yêu cầu của ông T là có căn cứ để chấp nhận, vì trong quá trình chung sống giữa ông T và bà T1 có phát sinh mâu thuẫn gia đình. Ông T trình bày, ông và bà T1 vẫn còn sống chung nhà tuy nhiên không ai quan tâm ai, mạnh ai nấy sống. Tòa án đã triệu tập bà T1 đến tham gia phiên hòa giải và tham gia phiên tòa nhưng bà T1 đều vắng mặt không có lý do, không thể hiện ý chí muốn đoàn tụ. Điều này cho thấy hôn nhân giữa ông T và bà T1 không thể hàn gắn được, mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận cho ông Nguyễn Văn T được ly hôn với bà Hồ Thị T1 là phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình.
[4] Về việc nuôi con: Có 02 con chung tên Nguyễn Thị C, sinh năm 1992 và Nguyễn Thị Ý N, sinh năm 2002, hai con chung đã trưởng thành không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[5] Về chia tài sản chung: Ông T trình bày tự thỏa thuận, bà T1 chưa có văn bản ý kiến nên Hội đồng xét xử chưa xem xét.
[6] Về nợ chung: Ông T trình bày không có, bà T1 chưa có văn bản ý kiến nên Hội đồng xét xử chưa xem xét.
[7] Ý kiến phát biểu của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa là có căn cứ nên chấp nhận.
[8] Về án phí dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn ông T phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0006140 ngày 07 tháng 6 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hồng Ngự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147 và Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 9, 53, 56 của Luật Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án,
Tuyên xử:
- Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của ông Nguyễn Văn T. Cho ông Nguyễn Văn T được ly hôn với bà Hồ Thị T1.
- Về việc nuôi con: Có 02 con chung tên Nguyễn Thị C, sinh năm 1992 và Nguyễn Thị Ý N, sinh năm 2002, hai con chung đã trưởng thành không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Văn T phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0006140 ngày 07 tháng 6 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hồng Ngự.
- Về quyền kháng cáo: Các đương sự đều không có mặt tại phiên tòa, có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn mười lăm ngày tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
|
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ |
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA |
|
Bùi Tấn Dũng - Nguyễn Tuấn Lam |
Nguyễn Thị Thì Trang |
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Nơi nhận:
- - Các đương sự;
- - Viện kiểm sát cùng cấp;
- - Lưu hồ sơ vụ án, Văn phòng.
Bản án số 94/2024/HNGĐ-ST ngày 30/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HỒNG NGỰ, TỈNH ĐỒNG THÁP về ly hôn
- Số bản án: 94/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 30/07/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HỒNG NGỰ, TỈNH ĐỒNG THÁP
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tâm-Thận
