Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN TRÀ ÔN

TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 94/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 29-7-2024

V/v ly hôn, tranh chấp nuôi con

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ ÔN, TỈNH VĨNH LONG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Điều
Các Hội thẩm nhân dân:
    Ông Nguyễn Văn Bình
    Bà Trần Thị Kim Đồng
- Thư ký phiên tòa: Bà Bùi Thị Hồng Tiếm – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Trà Ôn tham gia phiên tòa: Thuộc trường hợp không tham gia phiên tòa

Trong ngày 29 tháng 7 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 244/2024/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 6 năm 2024 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 101/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 15 tháng 7 năm 2024 giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Anh Lê Minh H, sinh năm 1986. Địa chỉ: ấp L, xã P, huyện GT, tỉnh Bến Tre. (Đề nghị xét xử vắng mặt)
  2. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Xuân M, sinh năm 1984. Địa chỉ: ấp L, xã P, huyện GT, tỉnh Bến Tre; Tạm trú: ấp M, xã T, huyện TÔ, tỉnh Vĩnh Long. (Vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện ngày 17/6/2024 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn anh Lê Minh H trình bày:

- Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn anh Lê Minh H và bị đơn chị Nguyễn Thị Xuân M kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Thiện Mỹ, huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long vào ngày 31/01/2020. Thời gian đầu vợ chồng sống hạnh phúc, sau đó phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc. Anh H xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài nên yêu cầu Tòa án giải quyết xin ly hôn với chị M.

- Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là Lê Minh H, sinh ngày 29/12/2019 hiện đang sống với anh H. Anh H yêu cầu tiếp tục nuôi dưỡng không yêu cầu chị M cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Anh H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án có thông báo thụ lý, thông báo phiên họp công khai tài liệu chứng cứ và hòa giải cho phía chị M biết và triệu tập các đương sự tham gia hòa giải nhằm giúp vợ chồng đoàn tụ, nhưng chị M không trình bày ý kiến bằng văn bản cho Tòa án biết về yêu cầu ly hôn của anh H, đồng thời vắng mặt không lý do nên Tòa án không tiến hành hòa giải được giữa anh H và chị M. Tòa án quyết định đưa vụ án ra xét xử và triệu tập các đương sự đến Tòa án tham gia phiên tòa sơ thẩm, anh H đề nghị xét xử vắng mặt, chị M vắng mặt không lý do.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về tố tụng:

[1.1] Về thẩm quyền, quan hệ tranh chấp: Căn cứ đơn khởi kiện của anh Lê Minh H yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long giải quyết ly hôn và tranh chấp nuôi con với chị Nguyễn Thị Xuân M; Địa chỉ: ấp Lương Quới, xã Lương Phú, huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre; Tạm trú: ấp Mỹ Trung, xã Thiện Mỹ, huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Longấp L, xã P, huyện GT, tỉnh Bến Tre; Tạm trú: ấp M, xã T, huyện TÔ, tỉnh Vĩnh Long. Theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án có quan hệ tranh chấp là “Ly hôn, tranh chấp việc nuôi con” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long.

[1.2] Nguyên đơn anh Lê Minh H vắng mặt tại phiên tòa nhưng có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, bị đơn chị Nguyễn Thị Xuân M vắng mặt không lý do. Căn cứ vào khoản 2 Điều 227 và khoản 1, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa án tiến hành xét xử vụ án vắng mặt nguyên đơn và bị đơn theo luật định.

[2] Về nội dung:

[2.1] Về hôn nhân: Nguyên đơn anh Lê Minh H và bị đơn chị Nguyễn Thị Xuân M kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Thiện Mỹ, huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long vào ngày 31/01/2020 nên quan hệ hôn nhân của anh, chị là hợp pháp.

Thời gian đầu vợ chồng sống hạnh phúc, sau đó phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc. Anh H xác định tình cảm vợ chồng không còn, yêu cầu Tòa án giải quyết xin ly hôn với chị Nguyễn Thị Xuân M. Chị Nguyễn Thị Xuân M đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần đến Tòa án giải quyết việc ly hôn với anh H nhưng chị M không trình bày ý kiến bằng văn bản cho Tòa án biết về việc kiện của anh H đồng thời vắng mặt không lý do. Điều này chứng tỏ rằng tình cảm giữa anh H và chị M không còn, mâu thuẫn vợ chồng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh H, xử cho anh H ly hôn chị M là phù hợp theo Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình.

[2.2] Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là Lê Minh Ho, sinh ngày 29/12/2019 hiện đang sống với anh H. Anh H yêu cầu tiếp tục nuôi dưỡng không yêu cầu chị M cấp dưỡng nuôi con. Xét con chung hiện anh H đang nuôi nên tiếp tục để con chung cho anh H nuôi dưỡng là phù hợp các Điều 81, 82, 83 của Luật hôn nhân gia đình và ý chí nguyện vọng của con chưa thành niên, chị M không cấp dưỡng nuôi con, anh H không yêu cầu nên không đặt ra xem xét.

[2.3] Về tài sản chung, nợ chung: Anh H không yêu cầu gì nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

[2.4] Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh H là nguyên đơn trong vụ án ly hôn nên phải chịu án phí ly hôn theo quy định tại khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Buộc anh H nộp án phí 300.000 đồng, cấn trừ số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng, vậy anh H đã nộp đủ.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; khoản 2 Điều 227; khoản 1, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 56, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Lê Minh H. Xử cho anh Lê Minh H ly hôn chị Nguyễn Thị Xuân M.
  2. Về con chung: Tiếp tục giao con chung là Lê Minh Ho, sinh ngày 29/12/2019 cho anh H trực tiếp nuôi dưỡng, chị M không cấp dưỡng nuôi con và có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con không ai được quyền cản trở.
  3. Về tài sản chung, nợ chung: Anh H không yêu cầu giải quyết nên không xem xét giải quyết.
  4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Buộc anh Lê Minh H nộp 300.000₫ (Ba trăm ngàn đồng) án phí ly hôn. Khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000₫ (Ba trăm ngàn đồng) anh H đã nộp theo biên lai thu số 0011402 ngày 17/6/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trà Ôn, vậy anh H đã nộp đủ tiền án phí.
  5. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh VL: 01
  • - VKSND huyện Trà Ôn: 01
  • - Chi cục THADS huyện Trà Ôn: 01
  • - Ủy ban nhân dân xã Thiện Mỹ
  • - Đương sự: 02
  • - Lưu: 04

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

(Đã ký)

Nguyễn Văn Điều

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 94/2024/HNGĐ-ST ngày 29/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ ÔN, TỈNH VĨNH LONG về ly hôn, tranh chấp nuôi con

  • Số bản án: 94/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn, tranh chấp nuôi con
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 29/07/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ ÔN, TỈNH VĨNH LONG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Nguyên đơn anh Lê Minh H yêu cầu ly hôn bị đơn chị Nguyễn Thị Xuân M, anh H yêu cầu nuôi con chung, không yêu cầu cấp dưỡng; Tài sản chung và nợ chung không yêu cầu
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger