|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN THÀNH PHỐ HÀ NỘI |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Bản án số: 94/2025/HNGĐ-ST Ngày: 11/3/2025 V/v: Tranh chấp ly hôn. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN - THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Hoàng Thị Thu Nga
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Đình Hùng
2. Bà Nguyễn Thị Tuyết Mai
Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Xiêm – Thư ký Toà án nhân dân quận Long Biên, thành phố Hà Nội.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Long Biên tham gia phiên tòa: Bà Phạm Thị Kim Huê – Kiểm sát viên.
Ngày 11 tháng 3 năm 2025 tại trụ sở Toà án nhân dân quận Long Biên, thành phố Hà Nội xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 445/2024/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 11 năm 2024 về việc tranh chấp ly hôn. Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 11/2025/QĐXXST-DS ngày 24/02/2025 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Hoàng Phương A, sinh năm 1982
Trú tại: Số I N, phường N, thị xã S, thành phố Hà Nội
Bị đơn: Anh Vũ Vương T, sinh năm 1982
Trú tại: P Chung cư H Khu đô thị V, phường G, quận L, thành phố Hà Nội.
( Chị Phương A và anh T xin xét xử vắng mặt.)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và các lời khai tại Tòa, chị Hoàng Phương A trình bày: Tôi và anh Vũ Vương T kết hôn ngày 08/11/2021 tại UBND phường G, quận L, thành phố Hà Nội. Đây là lần kết hôn đầu tiên của tôi, sau khi kết hôn chúng tôi chung sống tại chung cư ở V, G, Hà Nội. Chúng tôi chung sống hạnh phúc đến tháng 10 năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn, do anh T không có trách nhiệm với gia đình, nợ nần, cờ bạc, không hoàn thành trách nhiệm của người chồng, lợi dụng tình cảm để vay nợ họ hàng nhà vợ. Chúng tôi đã cố gắng hòa giải nhưng không thể hàn gắn được, chúng tôi sống ly thân từ tháng 10 năm 2023. Nay xác định tình cảm vợ chồng không còn, đề nghị Tòa án giải quyết ly hôn với anh Vũ Vương T. Về con chung: Vợ chồng tôi không có con chung. Về tài sản chung: Chúng tôi không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nhà đất chung: Chúng tôi không có nhà đất chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về các khoản nợ chung: Chúng tôi không có khoản nợ chung,
Bị đơn anh Vũ Vương T trình bầy: Tôi và chị Phương A kết hôn ngày 08/11/2021. Tôi và chị Phương A chung sống hòa thuận đến tháng 10/2023 thì phát sinh mâu thuẫn. nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống và không có tiếng nói chung. Chúng tôi ly thân từ đó cho đến nay. Xác định tình cảm hoặc chống đã hết. Đề nghị Tòa án cho chúng tôi được ly hôn. Về con chung: Chúng tôi không có con chung. Về tài sản chung: Chúng tôi không có tài sản chung nên không yêu cầu giải quyết. Về nhà đất: Không có. Về các khoản nợ chung: Không có
Tại phiên tòa:
Chị Phương A và anh T có đơn xin xử vắng mặt nên không có ý kiến.
Tại phiên tòa đại diện VKS phát biểu ý kiến về việc tuân thủ pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử; Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng dân sự kể từ khi Tòa thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án. Thẩm phán và Hội đồng xét xử chấp hành và thực hiện tốt các quy định của pháp luật. Các đương sự: Nguyên đơn chấp hành tốt các quy định của pháp luật từ khi thụ lý đến trước khi có quyết định xét xử. Bị đơn chấp hành tốt các quy định của pháp luật.
Về nội dung: Sau khi phân tích đánh giá chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và lời khai của đương sự tại phiên tòa: Đề nghị Tòa án căn cứ các Điều 19, 51, 55 Luật Hôn nhân và Gia đình; Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự: Đề nghị chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Hoàng Phương A. Về con chung: Không có. Về tài sản chung: Không xem xét giải quyết. Chị Phương A phải chịu án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên toà và căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng: Chị Phương A có đơn xin ly hôn anh T gửi tại Tòa án nhân dân quận Long Biên. Hiện anh T đang sinh sống tại phường G, quận L, thành phố Hà Nội. Theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 của Bộ luật Tố tụng dân sự vụ án thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân quận Long Biên. Chị Phương A và anh T có đơn xin xử vắng mặt. Do vậy Hội đồng xét xử xét xử vắng mặt anh, chị theo quy định tại Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Phương A xây dựng gia đình với anh Vũ Vương T trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại UBND phường G, quận L, thành phố Hà Nội ngày 08/11/2021. Đây là cuộc hôn nhân hợp pháp. Sau khi cưới vợ chồng chung sống hòa thuận đến tháng 10/2023 thì ly thân từ đó cho đến nay. Nguyên nhân theo chị Phương A trình bày là do anh T không có trách nhiệm với gia đình, anh T thì cho rằng do vợ chồng bất đồng quan điểm sống. Nay chị Phương A xác định tình cảm vợ chồng không còn xin được ly hôn. Anh Tú cũng xác định tình cảm đã hết đề nghị Tòa án cho ly hôn. Như vậy mục đích hôn nhân không đạt được, sự thỏa thuận ly hôn của hai anh chị không trái với đạo đức xã hội, phù hợp với quy định của pháp luật nên được ghi nhận.
Về con chung: Chị Phương A và anh T xác định không có con chung.
Về tài sản chung: Chị Phương A và anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết, do vậy Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Về nợ chung: Chị Phương A và anh T xác định không có nợ chung.
Về án phí: Chị Phương A phải chịu án phí theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội và các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên
QUYẾT ĐỊNH
Áp dụng vào các Điều 28, 35, 39, 147, 228, 271 và 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 19; 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ Luật Thi hành án.
Xử: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Hoàng Phương A, sinh năm 1982
Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Phương A, sinh năm 1982 và anh Vũ Vương T, sinh năm 1982
Về con chung: Chị Phương A và anh T xác định không có con chung.
Về tài sản chung: Không xem xét giải quyết.
Về nợ chung: Chị Phương A và anh T xác định không có nợ chung.
Về án phí: Chị Hoàng Phương A phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Chị Phương A đã nộp tạm ứng 300.000 đồng tại Chi Cục Thi hành án dân sự quận Long Biên ngày 06 tháng 11 năm 2024 theo BL số: 0051438, nay được chuyển thành án phí.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Án xử công khai sơ thẩm vắng mặt chị Phương A và anh T. Chị Phương A và anh T có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được tống đạt bản án.
|
Nơi gửi:
|
TM/ HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Hoàng Thị Thu Nga |
Bản án số 94/2025/HNGĐ-ST ngày 11/03/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN - THÀNH PHỐ HÀ NỘI về tranh chấp ly hôn
- Số bản án: 94/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 11/03/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN - THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: tranh chấp ly hôn
