Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN CAO LÃNH

TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 94/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 08-8-2024

V/v Tranh chấp HNGĐ - Ly hôn, nuôi con

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà:

Ông Trần Hữu Hà;

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Võ Chí Sĩ;

2. Bà Nguyễn Thị Phượng;

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Toàn - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.

Ngày 08 tháng 8 năm 2024, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Cao Lãnh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 121/2024/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 3 năm 2024 về việc: “Tranh chấp hôn nhân và gia đình - Ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 316/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 25 tháng 6 năm 2024; Quyết định hoãn phiên tòa số: 361/2024/QĐST-HNGĐ ngày 22/7/2024, giữa các đương sự:

  • - Nguyên đơn: Chị Huỳnh Thị T, sinh năm 1995;

    Địa chỉ: Ấp M, xã M, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.

  • - Bị đơn: Anh Đỗ Cao N, sinh năm 1997;

    Địa chỉ: Ấp M, xã M, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.

(Nguyên đơn có mặt, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa và có đơn xin xét xử vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 09/01/2024 và tại phiên tòa sơ thẩm chị Huỳnh Thị T là nguyên đơn trình bày:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Huỳnh Thị T và anh Đỗ Cao N kết hôn và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã M, huyện C, tỉnh Đồng Tháp ngày 10/7/2017. Trong khoảng thời gian đầu cuộc sống hôn nhân hạnh phúc, vợ chồng hòa thuận. Nhưng đến nay vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn do bất đồng ý kiến, bất đồng quan điểm sống, anh N không có trách nhiệm chăm sóc gia đình. Nhận thấy, tình cảm hai bên không thể hàn gắn được, không thể tiếp tục chung sống được nữa nên chị Huỳnh Thị T yêu cầu ly hôn với anh Đỗ Cao N.

- Về con chung: Chị T và anh N có 01 con chung tên Đỗ Khả H, sinh ngày 04/9/2015. Hiện nay, con chung đang sống với chị T. Khi ly hôn, chị T yêu cầu được nuôi dưỡng con chung tên Đỗ Khả H, không yêu cầu anh N cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có.

- Theo văn bản ý kiến ghi ngày 29/7/2024 bị đơn là anh Đỗ Cao N trình bày:

- Về hôn nhân: Anh N và chị T kết hôn có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã M, huyện C, tỉnh Đồng Tháp ngày 10/7/2017. Thời gian đầu cuộc sống hôn nhân hạnh phúc. Nhưng thời gian sau vợ chồng xảy ra mâu thuẫn do không cùng quan điểm sống, không có tiếng nói chung. Dù đã cố gắng tìm cách hàn gắn tình cảm vợ chồng nhưng không thành. Anh N đồng ý ly hôn theo yêu cầu của chị T.

- Về con chung: Anh N và chị T có 01 con chung tên Đỗ Khả H, sinh ngày 04/9/2015. Hiện nay, con chung đang sống với anh N, chị T. Khi ly hôn, anh N đồng ý để chị T được trực tiếp nuôi dưỡng con chung Đỗ Khả H, anh N không cấp dưỡng nuôi con do chị T không có yêu cầu.

- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

1. Về tố tụng:

Chị Huỳnh Thị T có đơn yêu cầu ly hôn với anh Đỗ Cao N. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự xác định quan hệ pháp luật trong vụ án là “Tranh chấp hôn nhân gia đình - Ly hôn, nuôi con”.

Anh Đỗ Cao N là bị đơn trong vụ kiện có địa chỉ: ấp M, xã M, huyện C, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự xác định thẩm quyền giải quyết thuộc Tòa án nhân dân huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.

Anh Đỗ Cao N đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt và có đơn xin xét xử vắng mặt. Do đó, Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vụ án theo quy định tại Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.

2. Về nội dung vụ án:

- Về quan hệ hôn nhân: Xét yêu cầu xin ly hôn của chị Huỳnh Thị T, Hội đồng xét xử nhận định: Chị T và anh N kết hôn có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã M, huyện C, tỉnh Đồng Tháp ngày 10/7/2017, do đó hôn nhân giữa chị T và anh N là hợp pháp.

Chị T cho rằng cuộc sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, thường xuyên xảy ra cự cãi. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng không có tiếng nói chung, bất đồng quan điểm sống, anh N không có trách nhiệm chăm sóc gia đình. Anh N xác định đời sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, hôn nhân giữa anh N và chị T không thể hàn gắn nên anh N đồng ý ly hôn theo yêu cầu của chị T.

Từ những căn cứ nêu trên đủ cơ sở để xác định hôn nhân giữa chị T và anh N đã mâu thuẫn trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên căn cứ vào Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 chấp nhận đơn yêu cầu ly hôn của chị Huỳnh Thị T.

- Về con chung: Căn cứ vào lời trình bày của chị T, văn bản ý kiến của anh N và các tài liệu, chứng cứ cho trong hồ sơ vụ án thì chị T và anh N có 01 con chung tên Đỗ Khả H, sinh ngày 04/9/2015. Hiện nay, con chung đang sống với chị T. Tại phiên tòa sơ thẩm, chị T xác định con chung sống với chị T vẫn phát triển tốt về tinh thần và thể chất. Khi ly hôn, chị T yêu cầu được nuôi dưỡng con chung Đỗ Khả H. Xét thấy cháu Đỗ Khả H đang sống chung với chị T ổn định và phát triển tốt về thể chất và tinh thần. Tại văn bản ý kiến ngày 29/7/2024 của anh Đỗ Cao N thì anh N đồng ý để chị T tiếp tục nuôi dưỡng con chung Đỗ Khả H, anh N không cấp dưỡng nuôi con do chị T không có yêu cầu. Tại văn bản ý kiến ngày 17/4/2024 của cháu Đỗ Khả H có nguyện vọng được tiếp tục sống với chị T. Do đó, giao con chung Đỗ Khả H, sinh ngày 04/9/2015 cho chị Huỳnh Thị T tiếp tục nuôi dưỡng là phù hợp theo quy định tại Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Anh Đỗ Cao N không phải cấp dưỡng nuôi con chung do chị Huỳnh Thị T không có yêu cầu. Anh N có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được quyền ngăn cản.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có.

- Về án phí: Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý, sử dụng án phí, lệ phí Tòa án chị T phải nộp 300.000 đồng tiền án phí hôn nhân nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí mà chị T đã nộp theo biên lai số: 0008402 ngày 26 tháng 3 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý, sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Huỳnh Thị T.

  1. Về hôn nhân: Chị Huỳnh Thị T được ly hôn với anh Đỗ Cao N.

  2. Về con chung: Chị Huỳnh Thị T được tiếp tục nuôi dưỡng con chung tên Đỗ Khả H, sinh ngày 04/9/2015. Anh Đỗ Cao N không phải cấp dưỡng nuôi con.

    Anh Đỗ Cao N có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được quyền ngăn cản.

  3. Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

  4. Về nợ chung: Không có.

  5. Về án phí: Chị Huỳnh Thị T phải nộp 300.000 đồng tiền án phí hôn nhân và gia đình nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị T đã nộp theo biên lai thu tiền số: 0008402 ngày 26 tháng 3 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.

Các đương sự được quyền làm đơn kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKS HCL;
  • - Toà án Tỉnh;
  • - Lưu: HSVA.

TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa

Trần Hữu Hà

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 94/2024/HNGĐ-ST ngày 08/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP về tranh chấp hôn nhân và gia đình - ly hôn, nuôi con

  • Số bản án: 94/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hôn nhân và gia đình - Ly hôn, nuôi con
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 08/08/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: BA
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger