|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ VANG THÀNH PHỐ HUẾ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 94/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 29-5-2025
Về việc tranh chấp ly hôn.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ VANG, THÀNH PHỐ HUẾ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Thúc Mỹ.
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Võ Nguyên Vũ.
- Ông Nguyễn Văn Hóa.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Tường Vy – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Phú Vang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phú Vang tham gia phiên tòa: Ông Lê Văn Hải - Kiểm sát viên.
Ngày 29 tháng 5 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Phú Vang, thành phố H (Số B đường H, thị trấn P, huyện P, thành phố H) xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 70/2025/TLST-HNGĐ ngày 01/4/2025 về việc “Tranh chấp ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 37/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 13 tháng 5 năm 2025, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Trần Văn L, sinh năm 1981. Địa chỉ: Thôn B, xã B, huyện P, tỉnh Bình Phước. Vắng mặt, có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
Bị đơn: Bà Trần Thị Ngọc N, sinh năm 1984. Địa chỉ: Thôn K (nay là K), xã P, huyện P, thành phố H. Vắng mặt, có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện đề ngày 31/3/2025, lời khai khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn- ông Trần Văn L trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Văn L và bà Trần Thị Ngọc N quen biết nhau thông qua sự giới thiệu của hai bên gia đình, sau một thời gian tìm hiểu nhau thì quyết định kết hôn. Ngày 25/6/2013 cả hai đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là thành phố H). Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống với nhau tại địa chỉ: Thôn B, xã B, huyện P, tỉnh Bình Phước được một thời gian thì xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không thương yêu, quý trọng lẫn nhau. Nay nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên ông L xin được ly hôn với bà N.
- Về con chung: Ông Trần Văn L khai nhận vợ chồng không có con chung.
- Về tài sản chung và nợ chung: Ông Trần Văn L khai nhận không có tài sản chung và nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ngày 26/4/2025, ông Trần Văn L có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt.
Tại biên bản lấy lời khai ngày 22/4/2025, bị đơn- bà Trần Thị Ngọc N trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: bà Trần Thị Ngọc N và Ông Trần Văn L tự nguyện đăng ký kết hôn vào ngày 25/6/2013 tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là thành phố H). Vợ chồng chung sống được một thời gian ngắn thì xảy ra mâu thuẫn nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống. Đến nay đã hơn 03 năm vợ chồng không chung sống với nhau. Nay ông L xin ly hôn thì bà N đồng ý, đề nghị Tòa án giải quyết cho vợ chồng ly hôn.
- Về con chung: bà Trần Thị Ngọc N khai nhận vợ chồng không có con chung.
- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Trần Thị Ngọc N khai nhận vợ chồng không có tài sản chung và nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ngày 22/4/2025, bà Trần Thị Ngọc N có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa:
- Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Từ khi thụ lý vụ án cho đến trước khi nghị án, Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thư ký đều chấp hành đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự, không có kiến nghị gì cần khắc phục.
- Về việc giải quyết vụ án: Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Phú Vang đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận đơn xin ly hôn của Ông Trần Văn L, cho ông L được ly hôn với bà N. Về con chung, tài sản chung và nợ chung, ông L, bà N đều xác nhận không có, không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xem xét. ông L phải chịu án phí ly hôn theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, trên cơ sở kết quả tranh tụng tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng: Nguyên đơn, bị đơn có đơn xin xét xử vắng mặt nên căn cứ Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn.
[2] Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Văn L và bà Trần Thị Ngọc N chung sống với nhau, đã thực hiện đầy đủ các thủ tục về điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật Hôn nhân và gia đình Việt Nam, nên được công nhận hôn nhân hợp pháp.
Xét về yêu cầu ly hôn của Ông Trần Văn L, thấy rằng: Theo kết quả thu thập tài liệu, chứng cứ, lời khai của ông L, bà N, quá trình Tòa án điều tra, xác minh thu thập chứng cứ, có cơ sở xác định nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn vợ chồng là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, thường xuyên mâu thuẫn, vợ chồng không thương yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ nhau; vợ chồng đã sống xa nhau từ lâu, mục đích hôn nhân không đạt được. Bà N cũng đồng ý ly hôn nên căn cứ theo khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận xử cho ông Trần Văn L được ly hôn với bà Trần Thị Ngọc N là đúng quy định pháp luật như đề nghị của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phú Vang tại phiên tòa.
[3] Về con chung: Ông Trần Văn L, bà Trần Thị Ngọc N xác nhận không có con chung.
[4] Về tài sản chung và nợ chung: Ông Trần Văn L và bà Trần Thị Ngọc N xác nhận không có tài sản chung và nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[5] Về án phí sơ thẩm: Nguyên đơn chịu án phí ly hôn là 300.000 đồng.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 56, Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
- Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của ông Trần Văn L; cho ông Trần Văn L được ly hôn với bà Trần Thị Ngọc N. Quan hệ hôn nhân chấm dứt kể từ ngày bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
- Về con chung: Ông Trần Văn L và bà Trần Thị Ngọc N không có con chung.
- Về tài sản chung và nợ chung: Ông Trần Văn L và bà Trần Thị Ngọc N không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí sơ thẩm: Ông Trần Văn L phải chịu 300.000 đồng án phí giải quyết ly hôn; được khấu trừ hết vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà ông L đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Vang theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí 0002612 ngày 01/4/2025.
- Các đương sự có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Thúc Mỹ |
Bản án số 94/2025/HNGĐ-ST ngày 29/05/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ VANG, THÀNH PHỐ HUẾ về tranh chấp ly hôn
- Số bản án: 94/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 29/05/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ VANG, THÀNH PHỐ HUẾ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Trần Văn Linh - Trần Thị Ngọc Ny
