Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN CAI LẬY

TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 94/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 23/5/2025

V/v “Tranh chấp ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAI LẬY, TỈNH TIỀN GIANG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Hồng Phượng

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Lê Thị Vân

Ông Mai Huy Mân

Thư ký phiên tòa: Bà Ngô Thảo Duy - Thư ký Tòa án nhân dân huyện

Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.

Trong ngày 23 tháng 5 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cai Lậy xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 653/2024/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 12 năm 2024 về việc “Tranh chấp ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 68/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 09/4/2025 và Quyết định hoãn phiên toà số 59/2025/QĐST-DS ngày 25/4/2025 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Phương T, sinh năm 1987 (có đơn xin vắng mặt).

Địa chỉ: Ấp A, xã L, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

Bị đơn: Anh Võ Ngọc N, sinh năm 1984 (vắng mặt).

Địa chỉ: Ấp A, xã L, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện, trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn chị Nguyễn Thị Phương T trình bày: Năm 2019 chị và anh Võ Ngọc N có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện T, tỉnh Tiền Giang, theo giấy chứng nhận kết hôn số 21 ngày 01/7/2019. Thời gian đầu, vợ chồng sống hạnh phúc nhưng sau này cuộc sống vợ chồng xảy ra nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm, hiện anh chị đã ly thân từ cuối năm 2024, do mục đích hôn nhân không đạt được, tình cảm không còn nên chị Nguyễn Thị Phương T yêu cầu được ly hôn với anh Võ Ngọc N.

Con chung: Có 01 cháu tên Võ Trung Q, sinh ngày 22/02/2021. Khi ly hôn, chị Nguyễn Thị Phương T yêu cầu được trực tiếp nuôi, không yêu cầu anh Võ Ngọc N cấp dưỡng nuôi con.

Tài sản chung, nợ chung: Không có

Bị đơn anh Võ Ngọc N đã được Tòa án tống đạt hợp lệ thông báo về việc thụ lý vụ án, thông báo phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, quyết định đưa vụ án ra xét xử và quyết định hoãn phiên tòa nhưng anh Võ Ngọc N vắng mặt không có lý do, cũng không có ý kiến bằng văn bản về việc chị Nguyễn Thị Phương T xin ly hôn với anh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ đã được thẩm tra tại phiên tòa Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng: Chị Nguyễn Thị Phương T có đơn khởi kiện yêu cầu ly hôn với anh Võ Ngọc N, đây là quan hệ pháp luật “Tranh chấp ly hôn” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Do bị đơn có hộ khẩu thường trú tại huyện C, tỉnh Tiền Giang, nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Anh Võ Ngọc N đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai để tham gia phiên toà nhưng anh vẫn vắng mặt không có lý do. Còn nguyên đơn chị Nguyễn Thị Phương T có đơn xin xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử quyết định xử vắng mặt anh N và chị T theo quy định tại khoản 2 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

[2] Về nội dung vụ án: Năm 2019, chị Nguyễn Thị Phương T và anh Võ Ngọc N đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện T, tỉnh Tiền Giang, theo giấy chứng nhận kết hôn số 21 ngày 01/7/2019 nên là hôn nhân hợp pháp. Chị T khai, sau khi kết hôn vợ chồng anh chị sống hạnh phúc, đến năm 2024 thì xảy ra nhiều mâu thuẫn và anh chị đã ly thân từ cuối năm 2024 đến nay. Nguyên nhân do bất đồng quan điểm, mục đích hôn nhân không đạt được, tình cảm không còn nên chị yêu cầu được ly hôn với anh Võ Ngọc N. Xét thấy, trong quá trình giải quyết vụ án, chị T cương quyết xin ly hôn, còn anh N thì không có mặt để bảo vệ quyền lợi, cũng như không có biện pháp nào để hàn gắn, đoàn tụ. Điều này chứng tỏ anh N và chị T không còn yêu thương, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau, mục đích hôn nhân không đạt được, do đó Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị T.

[3] Con chung: Trong quá trình chung sống chị T và anh N có 01 cháu tên Võ Trung Q, sinh ngày 22/02/2021. Khi ly hôn, chị Nguyễn Thị Phương T yêu cầu được trực tiếp nuôi, không yêu cầu anh Võ Ngọc N cấp dưỡng nuôi con. Xét thấy tại đơn xin xác nhận tình trạng hôn nhân, điều kiện nuôi con khi ly hôn ngày 02/3/2025 thì chị Nguyễn Thị Phương T có đủ điều kiện trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung, cháu Võ Trung Q còn rất nhỏ, cần sự chăm sóc, nuôi dưỡng của mẹ, cháu Q hiện đang sống chung với chị T do đó Hội đồng xét xử giao cháu Q cho chị T trực tiếp nuôi sẽ đảm bảo quyền lợi của cháu. Do chị Nguyễn Thị Phương T chưa có yêu cầu nên anh Võ Ngọc N không phải cấp dưỡng nuôi con.

[4] Tài sản chung, nợ chung: Chị T khai không có, anh N không có ý kiến cũng như yêu cầu gì nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.

[5] Án phí: Chị Nguyễn Thị Phương T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

[6] Quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo theo qui định tại Điều 271 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 51, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Phương T.

  1. Quan hệ hôn nhân: Cho chị Nguyễn Thị Phương T được ly hôn với anh Võ Ngọc N.
  2. Con chung: Giao cháu Võ Trung Q, sinh ngày 22/02/2021 cho chị Nguyễn Thị Phương T trực tiếp nuôi.
  3. Anh Võ Ngọc N có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung theo quy định pháp luật.

  4. Án phí: Chị Nguyễn Thị Phương T phải chịu 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002800 ngày 24 tháng 12 năm 2024 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang. Như vậy, chị Nguyễn Thị Phương T đã thi hành xong phần án phí.
  5. Các đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hoặc niêm yết hợp lệ để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang xét xử theo trình tự, thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Tiền Giang;
  • - VKSND Cai Lậy;
  • - CCTHADS Cai lậy;
  • - UBND xã Tân Hòa Tây;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ, án văn.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Trần Thị Hồng Phượng

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN CAI LẬY

TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Cai Lậy, ngày 23 tháng 5 năm 2025

BIÊN BẢN NGHỊ ÁN

Vào hồi 09 giờ 30 phút, ngày 23 tháng 5 năm 2025.

Tại: Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Hồng Phượng

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Lê Thị Vân

Ông Mai Huy Mân

Tiến hành nghị án vụ án dân sự thụ lý số 653/2024/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 12 năm 2024 về việc “Tranh chấp ly hôn” giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Phương Thảo, sinh năm 1987.

Địa chỉ: Ấp 16, xã Long Trung, huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.

Bị đơn: Anh Võ Ngọc Nhã, sinh năm 1984.

Địa chỉ: Ấp 16, xã Long Trung, huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.

Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, các quy định của pháp luật.

HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT,

QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƯ SAU

Căn cứ Điều 51, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Thống nhất 3/3 (100%).

Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Phương Thảo.

  1. Quan hệ hôn nhân: Cho chị Nguyễn Thị Phương Thảo được ly hôn với anh Võ Ngọc Nhã.
  2. Thống nhất 3/3 (100%).

  3. Con chung: Giao cháu Võ Trung Quân, sinh ngày 22/02/2021 cho chị Nguyễn Thị Phương Thảo trực tiếp nuôi.
  4. Anh Võ Ngọc Nhã có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung theo quy định pháp luật.

    Thống nhất 3/3 (100%).

  5. Án phí: Chị Nguyễn Thị Phương Thảo phải chịu 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Được khấu trừ vào số tiền 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002800 ngày 24 tháng 12 năm 2024 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang. Như vậy, chị Nguyễn Thị Phương Thảo đã thi hành xong phần án phí.
  6. Thống nhất 3/3 (100%).

  7. Các đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hoặc niêm yết hợp lệ để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang xét xử theo trình tự, thủ tục phúc thẩm.
  8. Thống nhất 3/3 (100%).

Nghị án kết thúc vào hồi 10 giờ 10 phút, ngày 23 tháng 5 năm 2025.

Biên bản nghị án đã được đọc lại cho tất cả thành viên Hội đồng xét xử cùng nghe và ký tên dưới đây.

THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Lê Thị Vân

Mai Huy Mân

Trần Thị Hồng Phượng

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 94/2025/HNGĐ-ST ngày 23/05/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAI LẬY, TỈNH TIỀN GIANG về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 94/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 23/05/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAI LẬY, TỈNH TIỀN GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu của T
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger