Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 11 – TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 94/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 12 - 11 - 2025.

V/v Ly hôn.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 - TÂY NINH

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Xuân Lan.

Các Hội thẩm nhân dân:

  • 1. Ông Hoàng Ngọc Phương;
  • 2. Ông Lê Xuân Cúc.

Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Ngọc Hằng - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 11 - Tây Ninh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 11 - Tây Ninh tham gia phiên toà: Ông Lê Đại Phụng - Kiểm sát viên.

Ngày 12 tháng 11 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 11 - Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 449/2025/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 10 năm 2025 về “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 91/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 31 tháng 10 năm 2025 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Lê Thị N, sinh năm 1970; Địa chỉ: Tổ A, ấp T, xã T, tỉnh Tây Ninh. Vắng mặt.

2. Bị đơn: Ông Nguyễn Văn M, sinh năm 1972; Địa chỉ: Tổ A, ấp T, xã T, tỉnh Tây Ninh. Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 17 tháng 9 năm 2025, cùng các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Lê Thị N trình bày:

Bà và ông Nguyễn Văn M sống chung với nhau từ năm 1987 và đăng ký kết hôn vào năm 2002 tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện T, tỉnh Tây Ninh (nay là Ủy ban nhân dân xã T, tỉnh Tây Ninh). Việc sống chung là tự nguyện, không ai ép buộc. Vợ chồng bà sống chung thời gian đầu rất hạnh phúc. Đến gần cuối năm 2023 thì vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do bà và ông M thường xuyên bất đồng quan điểm, không tìm được tiếng nói chung trong hôn nhân. Ông M hay kiếm cớ ghen tuông và thường xuyên uống rượu về

gây gỗ, xô xác với bà. Bà và ông M đã nhiều lần ngồi lại với nhau để giải quyết mâu thuẫn nhưng không đạt kết quả. Nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Nay, về hôn nhân bà yêu cầu ly hôn với ông Nguyễn Văn M.

Về con chung: Bà và ông M có 02 (hai) người con chung là Nguyễn Thị Ngọc T, sinh năm 1988 và Nguyễn Tấn P, sinh năm 1993. Cả 02 (hai) con chung đều đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về chia tài sản chung, nợ chung: Bà không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại biên bản lấy lời khai ngày 22 tháng 10 năm 2025, bị đơn ông Nguyễn Văn M trình bày:

Bà Lê Thị N trình bày về thời gian sống chung, đăng ký kết hôn là đúng, ông không có ý kiến trình bày bổ sung. Về mâu thuẫn trong hôn nhân, nguyên nhân là do ông thường hay uống rượu nên vợ chồng gây gỗ với nhau. Ông và bà N hiện tại vẫn sống chung nhà. Do vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn nên cuộc sống hôn nhân không còn hạnh phúc nữa. Nay, ông đồng ý với yêu cầu ly hôn của bà N.

Về con chung: Ông và bà N có 02 (hai) người con chung là Nguyễn Thị Ngọc T, sinh năm 1988 và Nguyễn Tấn P, sinh năm 1993. Cả 02 (hai) con chung đều đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về chia tài sản chung, nợ chung: Ông không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 11 - Tây Ninh phát biểu ý kiến:

  • - Về thủ tục tố tụng: Thời hạn thụ lý, giải quyết vụ án; việc cấp tống đạt văn bản pháp luật và việc tuân thủ quy định pháp luật của người tham gia tố tụng, người tiến hành tố tụng đều đảm bảo đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
  • - Về nội dung vụ án đề nghị Hội đồng xét xử:

Căn cứ vào Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình, Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:

Chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Lê Thị N đối với ông Nguyễn Văn M.

Về con chung: Bà N và ông M có 02 (hai) người con chung là Nguyễn Thị Ngọc T, sinh năm 1988 và Nguyễn Tấn P, sinh năm 1993. Ghi nhận cả 02 (hai) con đều đã trưởng thành nên không đặt ra giải quyết.

Về tài sản chung, nợ chung: Không đặt ra giải quyết.

Án phí: Bà N phải chịu án phí sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, xét thấy:

[1] Về thủ tục tố tụng: Bà Lê Thị N là nguyên đơn, ông Nguyễn Văn M là bị đơn vắng mặt tại phiên tòa. Bà Lê Thị N và ông Nguyễn Văn M đều có đơn đề nghị xét xử vắng mặt nên căn cứ vào Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bà Lê Thị N và ông Nguyễn Văn M.

[2] Về hôn nhân: Bà Lê Thị N và ông Nguyễn Văn M chung sống với nhau từ năm 1987, hôn nhân tự nguyện có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện T, tỉnh Tây Ninh (nay là Ủy ban nhân dân xã T, tỉnh Tây Ninh) vào ngày 31 tháng 12 năm 2002, Giấy đăng ký kết hôn số 355, đây là hôn nhân hợp pháp được pháp luật thừa nhận và bảo vệ.

[3] Xét yêu cầu ly hôn của bà Lê Thị N, Hội đồng xét xử thấy rằng:

Trong quá trình chung sống, giữa bà Lê Thị N và ông Nguyễn Văn M phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do ông bà bất đồng quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung trong hôn nhân. Ông M thường xuyên uống rượu và ghen tuông dẫn đến vợ chồng gây gỗ, xô xát với nhau. Hai bên đã nhiều lần nói chuyện nhưng vẫn không thể dung hòa được cuộc sống vợ chồng. Xét thấy, đời sống chung không thể kéo dài do mục đích của hôn nhân không đạt được. Do vậy, việc đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 11 - Tây Ninh đề nghị cho bà Lê Thị N với ông Nguyễn Văn M ly hôn là phù hợp. Căn cứ vào Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Lê Thị N đối với ông Nguyễn Văn M.

[4] Về con chung: Bà Lê Thị N và ông Nguyễn Văn M có 02 (hai) người con chung là Nguyễn Thị Ngọc T, sinh năm 1988 và Nguyễn Tấn P, sinh năm 1993. Ghi nhận cả 02 (hai) con đều đã trưởng thành, bà N, ông M không yêu cầu đặt ra giải quyết nên Hội đồng xét xử ghi nhận.

[5] Về chia tài sản chung, nợ chung: Bà Lê Thị N và ông Nguyễn Văn M không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử ghi nhận.

[6] Về án phí: Bà Lê Thị N phải chịu án phí sơ thẩm theo quy định của pháp luật tại Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; các Điều 147, 228, 238 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của

Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:

  1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa bà Lê Thị N với ông Nguyễn Văn M.
  2. Về nuôi con chung: Bà Lê Thị N và Ông Nguyễn Văn M có 02 (hai) người con chung là Nguyễn Thị Ngọc T, sinh năm 1988 và Nguyễn Tấn P, sinh năm 1993. Ghi nhận cả 02 (hai) con đều đã trưởng thành nên bà N, ông M không đặt ra giải quyết.
  3. Về chia tài sản chung, nợ chung: Ghi nhận, bà Lê Thị N và ông Nguyễn Văn M không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  4. Về án phí: Bà Lê Thị N phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng án phí sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng bà Lê Thị N đã nộp theo biên lai thu số 0006877 ngày 13/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Tây Ninh. Ghi nhận, bà Lê Thị N đã nộp đủ tiền án phí sơ thẩm.
  5. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
  6. Về quyền kháng cáo: Bà Lê Thị N và ông Nguyễn Văn M có quyền làm đơn kháng cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Nơi nhận:

  • - TAND Tỉnh Tây Ninh;
  • - VKSND khu vực 11 – Tây Ninh;
  • - Phòng THADS khu vực 11- Tây Ninh;
  • - UBND xã Tân Phú;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ, tập án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Phạm Thị Xuân Lan

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 94/2025/HNGĐ-ST ngày 12/11/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 – TÂY NINH về ly hôn

  • Số bản án: 94/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 12/11/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 – TÂY NINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger