Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN C

TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số:94/2025/DS - ST.

Ngày 26 - 5 - 2025

V/v: Tranh chấp hợp đồng tín dụng

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C – TỈNH TÂY NINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đỗ Thị Hương.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Ngô Thanh Bình;

2. Ông Phan Văn Hoàng.

- Thư ký phiên tòa: Bà Đàm Nguyên Phượng – Thư ký Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh Tây Ninh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện C, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên toà: Bà Trần Nguyễn Quỳnh Như - Kiểm sát viên.

Ngày 26 tháng 5 năm năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 55/2025/TLST - DS ngày 25 tháng 02 năm 2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 105/2025/QÐST-DS ngày 05 tháng 5 năm 2025, giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S3;

    Địa chỉ trụ sở : Số B, phường H, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh

    Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức T DTổng giám đốc.

    Người đại diện hợp pháp: Ông Hà Văn S giám đốc Chi nhánh T1- Trưởng phòng giao dịch T

    Người được uỷ quyền lại : Ông Lê Minh K năm 1986; nơi cư trú: ấp P, xã P, huyện G, tỉnh Tây Ninh(Văn bản ủy quyền ngày 18/02/2025); có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt.

  2. Bị đơn: Chị Lê Thị Sao M, sinh năm 1990; Địa chỉ: tổ A, xã B, huyện C, tỉnh Tây Ninh vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện ngày 18 tháng 02 năm 2025 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án đại diện nguyên đơn trình bày:

Ngân hàng TMCP S3 (viết tắt là S3và bà Lê Thị Sao M có ký hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng số: 472074- 5007 ngày vay 23/02/2024, loại thẻ tín dụng quốc tế Visa, số tài khoản thẻ 3266549926, mục đích vay vốn tiêu dùng, hạn mức sử dụng 15.000.000 đồng, lãi suất thoả thuận 22,4%/ năm, lãi suất quá hạn 150% lãi trong hạn, chị M1 thanh toán được số tiền 4.276.003 đồng, từ ngày 25/7/2024 chị M vi phạm nghĩa vụ trả nợ, mặc dù S3thường xuyên đôn đốc, nhiều lần làm việc trực tiếp để yêu cầu chị M5 trách nhiệm thanh toán ngay khoản nợ quá hạn, từ ngày 25/10/2024 Ngân hàng đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ của chị M

Tính đến ngày 26/5/2025, chị M2 nợ số tiền gốc 11.089.425 đồng, lãi 3.027.893 đổng, tổng cộng 14.117.318 đồng.

Bị đơn chị Lê Thị S1 M vắng mặt không có ý kiến trình bày:

Tòa án đã thực hiện việc tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng đối với chị M như Thông báo thụ lý vụ án; Thông báo phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải; Giấy triệu tập đương sự; Quyết định đưa vụ án ra xét xử; Quyết định hoãn phiên tòa nhưng chị M3 đến Tòa án để giải quyết vụ án.

-Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện C:

Về tố tụng: Thẩm phán thụ lý vụ án, thu thập chứng cứ, chuẩn bị xét xử và quyết định đưa vụ án ra xét xử đều bảo đảm đúng quy định về thời hạn, nội dung, thẩm quyền của Bộ luật Tố tụng dân sự; Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa thực hiện đúng trình tự, thủ tục đối với phiên tòa dân sự. Những người tham gia tố tụng đều thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình, chấp hành tốt Nội qui phiên tòa.

Về nội dung: Căn cứ Điều 463, 466, 468, 469 của Bộ luật Dân sự; Điều 91 của Luật các tổ chức tín dụng; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, đề nghị Hội đồng xét xử:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng đối với chị Lê Thị M4 S1. Buộc chị Lê Thị M4 S1 có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng số tiền vay gốc còn nợ gốc 11.089.425 đồng, lãi 3.027.893 đổng, tổng cộng 14.117.318 đồng.

Các đương sự phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên tòa và ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, xét thấy:

  1. Về tố tụng:

    Chị Lê Thị M4 S1 đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Căn cứ vào Điều 227, 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt chị Lê Thị M4 S1.

    Ngân hàng khởi kiện chị Lê Thị Mai S2, chị M5 nơi cư trú tại ấp B, xã B, huyện C, tỉnh Tây Ninh. Căn cứ Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huyện C, tỉnh Tây Ninh.

  2. Về nội dung:
    1. Về nợ gốc: Nguyên đơn khởi kiện cho rằng cho bị đơn còn nợ số tiền vay gốc 11.089.425 đồng, bị đơn đã được Toà án Thông báo về việc thụ lý vụ án theo yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn nhưng không đến Toà án làm việc và trình bày ý kiến, căn cứ vào những chứng cứ có trong hồ vụ án do nguyên đơn cung cấp buộc bị đơn có nghĩa vụ trả cho nguyên đơn số tiền vay gốc 11.089.425 đồng.
    2. Về tiền lãi: Theo hợp đồng ký kết giữa các bên, bị đơn phải thanh toán cho nguyên đơn lãi suất theo thoả thuận trong hợp đồng tín dụng và mức lãi suất theo Quyết định số 3344/2023/QĐ-TT.PTSPCN ngày 12/12/2023 của Ngân hàng TMCP S3(S3về việc ban hành biểu phí sản phẩm dịch vụ T1phát hành tại Việt Nam cho đến khi trả dứt nợ. Chị M1 vi phạm nghĩa vụ thanh toán lãi quá hạn cho Ngân hàng tính đến ngày 26/5/2025) số tiền lãi 3.027.893 đổng, tổng cộng 14.117.318 đồng.
    3. Từ những phân tích trên, đủ cơ sở buộc chị Lê Thị Sao M5 nghĩa vụ trả cho Ngân hàng số tiền nợ gốc 11.089.425 đồng, lãi quá hạn tính đến ngày 26/5/2025 số tiền 3.027.893 đổng, tổng cộng 14.117.318 đồng.
    4. Xét thấy, đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện C, tỉnh Tây Ninh tại phiên tòa sơ thẩm phù hợp quy định của pháp luật và nhận định của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.
    5. Về án phí dân sự sơ thẩm: Yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng được chấp nhận nên chị M6 chịu án phí của số tiền phải trả 14.117.318 đồng đồng x 5% = 705.865 đồng (làm tròn số 705.800 đồng)

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 463, 466, 468, 469 của Bộ luật Dân sự; Điều 91 của Luật các tổ chức tín dụng; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

  1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” của Ngân hàng Thương mại Cổ phần S3 đối với chị Lê Thị Sao M.

    Buộc chị Lê Thị Sao M5 nghĩa vụ trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần S3 số tiền gốc 11.089.425 đồng, lãi quá hạn tính đến ngày 26/5/2025 số tiền 3.027.893 đổng, tổng cộng 14.117.318 đồng.

    Đối với trường hợp chậm thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng mà các bên có thỏa thuận về việc trả lãi. Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm 27/5/2025 cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ này. Trường hợp các bên thỏa thuận việc điều chỉnh mức lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của tổ chức tín dụng thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của tổ chức tín dụng.

  2. Về án phí dân sự sơ thẩm:

    Buộc chị Lê Thị Sao M7 án phí số tiền 705.800 (Bảy trăm lẻ năm nghìn, tám trăm) đồng.

    Ngân hàng Thương mại Cổ phần S3 không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả Ngân hàng Thương mại Cổ phần S3 số tiền tạm ứng án phí khởi kiện đã nộp 318.000 (Ba trăm mười tám nghìn) đồng tại biên lai thu số 0010457 ngày 25/02/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Tây Ninh.

  3. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
  4. Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Nơi nhận:

  • - Phòng nghiệp vụ TAND t . Tây Ninh
  • -VKSND h. C, t.Tây Ninh;
  • -Chi CTHADS h. C, t.Tây Ninh;
  • -Các đương sự;
  • -Lưu hồ sơ;
  • -Lưu tập án (Hg).

T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Đỗ Thị Hương

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 94/2025/DS - ST. ngày 26/05/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C – TỈNH TÂY NINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 94/2025/DS - ST.
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 26/05/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C – TỈNH TÂY NINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng TMCP S kiện chị M tranh chấp hợp đồng tín dụng
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger