Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 94/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 22/8/2024

V/v: “Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Triệu Thị Huỳnh Hoa

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Chi

Bà Nguyễn Thị Mến

- Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Thanh Hòa – Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Nai.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Nai tham gia phiên tòa: Bà Lê Hồng Thư – Kiểm sát viên.

Ngày 22 tháng 8 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Nai xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 167/2023/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 11 năm 2023 về việc “Ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 152/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 30 tháng 11 năm 2023, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thụy Thủy T, sinh năm 1980.

Nơi cư trú: khu phố A, phường B, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.

- Bị đơn: Ông Chen Jung W, sinh năm 1970.

Nơi cư trú: Calmor A A # 3 S, C, USA.

(Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo đơn khởi kiện ngày 18/4/2023, bản tự khai, nguyên đơn bà Nguyễn Thụy Thủy T trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thụy Thủy T và ông Chen Jung W tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn vào ngày 14/5/2009 được Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 286/UBT. Trong thời gian chung sống với nhau, lúc đầu có hạnh phúc nhưng thời gian sau giữa hai vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn dẫn đến tình cảm rạn nứt, những cuộc cãi vã ngày càng nhiều. Đã nhiều lần vợ chồng cùng ngồi lại tìm cách giải quyết nhưng không thành. Thêm vào đó, trong thời kỳ hôn nhân ông Chen Jung W định cư ở nước ngoài; do đó hai vợ chồng cũng không liên lạc, quan tâm với nhau. Nay nhận thấy cuộc sống gia đình không có hạnh phúc, mâu thuẫn giữa hai vợ chồng đã trở nên trầm trọng, tình cảm không còn khả năng hàn gắn, mục đích hôn nhân không đạt được nên đề nghị Tòa án giải quyết cho bà Nguyễn Thụy Thủy T xin được ly hôn với ông Chen Jung W.

Về con chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Bị đơn ông Chen Jung W: Đã được Tòa án tống đạt hợp lệ thông báo về việc thụ lý vụ án và các văn bản tố tụng khác bằng hình thức Ủy thác tư pháp nhưng đến nay vẫn không có ý kiến trình bày về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thụy Thủy T, cũng như đến Tòa án làm việc.

* Quan điểm đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Nai tham gia phiên tòa:

- Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Tòa án: Tòa án thụ lý vụ án đúng thẩm quyền, xác định đúng quan hệ pháp luật và tư cách đương sự, thực hiện đầy đủ các thủ tục theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự, thu thập chứng cứ đầy đủ và gửi hồ sơ cho Viện kiểm sát nghiên cứu đúng thời gian theo quy định.

- Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng: Nguyên đơn thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 70 Bộ luật Tố tụng dân sự, bị đơn chưa thực hiện đúng quy định pháp luật (không có văn bản phản hồi ý kiến về yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn).

- Về việc giải quyết vụ án: Hôn nhân giữa bà Nguyễn Thụy Thủy T và ông Chen Jung W là hợp pháp theo quy định pháp luật Hôn nhân gia đình năm 2000 vì hai bên kết hôn do tự nguyện, không vi phạm điều cấm, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ngày 14/5/2009. Hiện tại giữa bà T và ông Chen Jung W mỗi người ở một nơi, bà T xác định mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng không thể hàn gắn đoàn tụ, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà T. Về con chung, tài sản chung, và nợ chung: Nguyên đơn bà T trình bày không có, bị đơn ông Chen Jung W không có ý kiến nên không xem xét, giải quyết. Về án phí: Bà Nguyễn Thụy Thủy T phải chịu án phí theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa:

[1] Về thủ tục tố tụng:

Nguyên đơn bà Nguyễn Thụy Thủy T có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, bị đơn ông Chen Jung W đã được Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Nai tống đạt Quyết định đưa vụ án ra xét xử và các văn bản tố tụng khác qua thủ tục ủy thác tư pháp nhưng ông Chen Jung W vẫn vắng mặt tại phiên tòa không có lý do. Do đó, Tòa án xét xử vắng mặt các đương sự theo quy định tại các Điều 227, 228, 238, 474, 477 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

[2] Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thụy Thủy T và ông Chen Jung W xây dựng gia đình trên cơ sở tự nguyện, đã được Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 286/UBT ngày 14/5/2009, nên được công nhận là hôn nhân hợp pháp. Theo bà T khai, thời gian đầu chung sống với nhau hạnh phúc nhưng thời gian sau giữa hai vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn dẫn đến tình cảm rạn nứt, những cuộc cãi vã ngày càng nhiều. Đã nhiều lần vợ chồng cùng ngồi lại tìm cách giải quyết nhưng không thành. Thêm vào đó, trong thời kỳ hôn nhân ông Chen Jung W định cư ở nước ngoài; do đó hai vợ chồng cũng không liên lạc và quan tâm với nhau, nay bà T xác định tình cảm không còn nên có đơn ly hôn để ổn định cuộc sống riêng. Ông Chen Jung W đã được Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Nai, Việt Nam gửi các văn bản tố tụng qua thủ tục Ủy thác tư pháp bằng phương thức: tống đạt hồ sơ trực tiếp cho đương sự; nhưng không có lời khai, điều này thể hiện ông Chen Jung W đã bỏ mặc, không có ý thức vun vén tình cảm vợ chồng. Thực tế, hôn nhân chỉ tồn tại trên giấy tờ, không có khả năng hàn gắn đoàn tụ, mục đích hôn nhân không đạt được, nên chấp nhận đơn ly hôn của bà Nguyễn Thụy Thủy T xử cho bà T được ly hôn với ông Chen Jung W là phù hợp với quy định tại Điều 51, 56 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.

[3] Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Bà Nguyễn Thụy Thủy T khai không có, ông Chen Jung W không có ý kiến yêu cầu gì nên Tòa án không xem xét, giải quyết.

[4] Về án phí: Bà Nguyễn Thụy Thủy T phải chịu 300.000 đồng tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm (được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí bà T đã nộp).

[5] Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Nai tại phiên tòa phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 28, 37, 147, 227, 228, 235, 238, 266, 469, 474, 477, 479 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Áp dụng các Điều 51, 56, 123, 127, 131 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện về việc “Ly hôn” của bà Nguyễn Thụy Thủy T. Bà Nguyễn Thụy Thủy T được ly hôn ông Chen Jung W.

2. Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Không xem xét, giải quyết.

3. Về án phí: Bà Nguyễn Thụy Thủy T phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Số tiền 300.000 đồng được khấu trừ vào tạm ứng án phí bà T đã nộp theo biên lai thu số 0002411 ngày 02/11/2023 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai. (Bà T đã nộp đủ)

Bà Nguyễn Thụy Thủy T được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ. Ông Chen Jung W được quyền kháng cáo trong thời hạn 01 (Một) tháng kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.

Nơi nhận:

  • - Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Nai;
  • - Cục Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai;
  • - Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai;
  • - Các Đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

(đã ký và đóng dấu)

Triệu Thị Huỳnh Hoa

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 94/2024/HNGĐ-ST ngày 22/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI về ly hôn

  • Số bản án: 94/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 22/08/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Căn cứ vào các Điều 28, 37, 147, 227, 228, 235, 238, 266, 469, 474, 477, 479 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Áp dụng các Điều 51, 56, 123, 127, 131 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án. Tuyên xử: 1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện về việc “Ly hôn” của bà Nguyễn Thụy Thủy T. Bà Nguyễn Thụy Thủy T được ly hôn ông Chen Jung W. 2. Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Không xem xét, giải quyết. 3. Về án phí: Bà Nguyễn Thụy Thủy T phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Số tiền 300.000 đồng được khấu trừ vào tạm ứng án phí bà T đã nộp theo biên lai thu số 0002411 ngày 02/11/2023 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai. (Bà T đã nộp đủ) Bà Nguyễn Thụy Thủy T được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ. Ông Chen Jung W được quyền kháng cáo trong thời hạn 01 (Một) tháng kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger