Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN TÂN PHÚ

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 939/2024/DS-ST

Ngày: 30-9-2024

V/v: Tranh chấp hợp đồng tín dụng

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phùng Thị Huyền Minh

Các hội thẩm nhân dân: 1. Bà Phạm Thị Nhung

2. Ông Nguyễn Đình Thức

- Thư ký phiên tòa: Bà Phan Thị Thanh Vân - Thư ký Tòa án nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Trần Mai Hảo - Kiểm sát viên.

Ngày 30 tháng 9 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 341/2023/TLST-DS ngày 02 tháng 10 năm 2023 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 715/2024/QĐXXST-DS ngày 15 tháng 8 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 1394/2024/QĐST-DS ngày 06 tháng 9 năm 2024, giữa các đương sự:

  • - Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q
  • Trụ sở: A P, phường B, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh
  • Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nông Văn T (Theo Giấy ủy quyền số 134345.22 ngày 05/12/2022) – Có mặt
  • - Bị đơn: Ông Võ Việt V, sinh năm: 1994 – Vắng mặt
  • HKTT: Khóm C, Phường A, thị xã D, tỉnh Trà Vinh
  • Địa chỉ: 4 L, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện đề ngày 01/01/2022 của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn trình bày:

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q (Sau đây gọi là V1) ký với ông Võ Việt V Hợp đồng tín dụng số 4624181.20 ngày 10/01/2020 để cho ông V vay tiền với nội dung:

  • - Số tiền giải ngân: 680.000.000 đồng (Bằng chữ: Sáu trăm tám mươi triệu đồng);
  • - Mục đích giải ngân: Thanh toán mua 001 xe ô tô nhãn hiệu FORD RANGER;
  • - Thời hạn vay: 84 tháng từ ngày 11/01/2020 đến ngày 10/01/2027;
  • - Lãi suất tại thời điểm giải ngân là 9.6%/năm. Lãi suất này là lãi suất ưu đãi (so với lãi suất thông thường là lãi suất cơ sở trong kỳ + biên độ 3.5%/năm) và chỉ được áp dụng trong 12 tháng đầu tiên kể từ ngày giải ngân khoản vay. Hết thời hạn ưu đãi nói trên, lãi suất sẽ được điều chỉnh lại 03 tháng một lần bằng lãi suất cơ sở theo sản phẩm theo quy định của V1 tại thời điểm điều chỉnh cộng (+) biên độ 4.1%/ năm.
  • - Hoàn trả khoản vay gốc: Hàng tháng vào ngày 30. Mỗi tháng trả 8.100.000 đồng, tháng cuối trả 7.700.000 đồng
  • - Hoàn trả lãi: Hàng tháng vào ngày 30, kỳ trả nợ đầu tiên vào ngày 30/01/2020. Trả phí: theo quy định của V1 từng thời kỳ. Lãi quá hạn bằng 150% lãi trong hạn.

V1 đã giải ngân cho ông Võ Việt V theo Đơn đề nghị giải ngân kiêm Khế ước nhận nợ số 4624181(1).20 ngày 10/01/2020 với số tiền 680.000.000 đồng theo đúng yêu cầu của khách hàng và phù hợp với Hợp đồng tín dụng.

Quá trình thực hiện hợp đồng, ông Võ Việt V đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán nợ gốc và lãi phát sinh. Tạm tính đến ngày 30/9/2024, ông Võ Việt V đã thanh toán cho V1 số tiền là 284.879.797 đồng (Trong đó: gốc là 195.034.901 đồng, lãi là 89.844.896 đồng).

Tạm tính đến ngày 30/9/2024, ông Võ Việt V còn nợ VIB số tiền là: 802.416.676 đồng, trong đó: nợ gốc là 484.965.099 đồng, nợ lãi trong hạn là 6.020.509 đồng, nợ lãi quá hạn là 311.431.068 đồng.

Khoản vay có tài sản bảo đảm, theo hợp đồng thế chấp phương tiện vận tải số 5464899.20 ngày 10/01/2020. Tuy nhiên, V1 không yêu cầu giải quyết đối với tài sản bảo đảm này.

Yêu cầu của nguyên đơn:

Yêu cầu ông Võ Việt V trả ngay cho Ngân hàng TMCP Q số tiền tính đến ngày 30/9/2024 là: 802.416.676 đồng, trong đó: nợ gốc là 484.965.099 đồng, nợ lãi trong hạn là 6.020.509 đồng, nợ lãi quá hạn là 311.431.068 đồng. Trả làm một lần ngay sau khi Bản án có hiệu lực pháp luật. Yêu cầu tiếp tục tính lãi, lãi quá hạn kể từ ngày 01/10/2024 cho đến khi ông Võ Việt V thanh toán xong toàn bộ khoản nợ theo quy định tại Hợp đồng tín dụng.

Do ông Võ Việt V vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án nên Tòa án không ghi nhận được ý kiến của ông V.

Tòa án nhân dân quận Tân Phú đã tổ chức phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải để các đương sự giải quyết tranh chấp nhưng bị đơn không đến Tòa án để giải quyết mà không có lý do chính đáng, do đó Tòa án đưa vụ án ra xét xử theo quy định của pháp luật.

Tại phiên tòa hôm nay:

  • - Ông Nông Văn T - Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, buộc ông Võ Việt V phải trả ngay cho Ngân hàng tổng số tiền tính đến ngày 30/9/2024 là: 802.416.676 đồng, trong đó: nợ gốc 484.965.099 đồng, nợ lãi trong hạn là 6.020.509 đồng, nợ lãi quá hạn là 311.431.068 đồng. Ông Võ Việt V còn phải tiếp tục chịu tiền lãi theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng đã ký tính từ ngày 01/10/2024 cho đến khi thanh toán hết nợ cho Ngân hàng.
  • - Bị đơn - Ông Võ Việt V vắng mặt không có lý do chính đáng.
  • - Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Phú tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến:
  • + Về việc tuân theo pháp luật: Đương sự, Thư ký và Hội đồng xét xử đều tuân theo pháp luật tố tụng quy định tại Điều 26, Điều 35, Điều 39, Điều 48, Điều 68, Điều 69, khoản 2 Điều 97, Điều 171, Điều 173, 208 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.
  • + Về nội dung: Căn cứ vào Hợp đồng tín dụng số 4624181.20 ngày 10/01/2020 được ký kết giữa Ngân hàng và ông Võ Việt V là hoàn toàn tự nguyện. Ông V vi phạm nghĩa vụ thanh toán được các bên thỏa thuận trong hợp đồng là gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của Ngân hàng. Do đó yêu cầu của Ngân hàng là có cơ sở và phù hợp với quy định pháp luật nên đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Về án phí đề nghị tính theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng:

Căn cứ đơn khởi kiện của nguyên đơn, Hội đồng xét xử xác định vụ án trên là tranh chấp về hợp đồng tín dụng. Do bị đơn là ông Võ Việt V có nơi cư trú cuối cùng tại quận T nên Tòa án nhân dân quận Tân Phú thụ lý giải quyết là phù hợp theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Về thủ tục xét xử vắng mặt: Tại phiên toà, bị đơn – ông Võ Việt V mặc dù được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt tại phiên tòa không có lý do chính đáng. Do đó, Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vắng mặt ông V theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

[2] Về nội dung:

Xét yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Q yêu cầu ông V thanh toán toàn bộ số tiền tính đến ngày 30/9/2024 là: 802.416.676 đồng, trong đó: nợ gốc là 484.965.099 đồng, nợ lãi trong hạn là 6.020.509 đồng, nợ lãi quá hạn là 311.431.068 đồng, Hội đồng xét xử xét thấy:

Căn cứ vào Hợp đồng số 4624181.20 ngày 10/01/2020 xác định giữa Ngân hàng TMCP Q và ông Võ Việt V đã giao kết hợp đồng cấp tín dụng. Do ông V đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán các khoản nợ gốc và lãi theo cam kết nên Ngân hàng chuyển toàn bộ số dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn, đồng thời làm đơn khởi kiện đến Toà án nhân dân quận Tân Phú là có căn cứ.

Xét yêu cầu của Ngân hàng buộc bị đơn phải thanh toán tổng số tiền nợ gốc và lãi tính đến 30/9/2024 là: 802.416.676 đồng, trong đó: nợ gốc 484.965.099 đồng, nợ lãi trong hạn là 6.020.509 đồng, nợ lãi quá hạn là 311.431.068 đồng, Hội đồng xét xử xét thấy do các thỏa thuận của hai bên trong Hợp đồng tín dụng số 4624181.20 ngày 10/01/2020 là phù hợp với quy định tại Điều 91 của Luật các tổ chức tín dụng năm 2010: “Tổ chức tín dụng và khách hàng có quyền thỏa thuận về lãi suất, phí cấp tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật” nên có căn cứ chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về yêu cầu bị đơn thanh toán tiền gốc và lãi.

Về thời hạn và phương thức thanh toán: Xét thấy do bị đơn đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ được quy định trong hợp đồng nên nguyên đơn yêu cầu bị đơn thanh toán số tiền còn nợ làm một lần ngay sau khi Bản án có hiệu lực pháp luật là có cơ sở chấp nhận.

Kể từ ngày 01/10/2024, ông V còn phải tiếp tục trả lãi phát sinh trên số dư nợ gốc theo mức lãi suất hai bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số 4624181.20 ngày 10/01/2020 cho đến khi ông V thanh toán xong khoản nợ.

[3] Xét khoản vay có tài sản bảo đảm, tuy nhiên nguyên đơn không yêu cầu giải quyết tài sản bảo đảm theo hợp đồng thế chấp phương tiện vận tải số 5464899.20 ngày 10/01/2020 là tự nguyện và không trái với quy định của pháp luật nên Hội đồng xét xử ghi nhận sự tự nguyện của nguyên đơn.

[4] Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Phú là có cơ sở nên chấp nhận.

[5] Về án phí dân sự sơ thẩm:

Theo quy định tại Điều 147 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 và Nghị quyết số 326/2016/NQUBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:

Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên ông Võ Việt V phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trên số nợ phải thanh toán là 36.072.500 đồng.

Hoàn trả toàn bộ số tiền tạm ứng án phí 13.328.613 đồng cho Ngân hàng TMCP V2 theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0035614 ngày 23/5/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào:

  • - Khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, Điều 271 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;
  • - Điều 351, Điều 463, Điều 466 Bộ luật Dân sự năm 2015;
  • - Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010;
  • - Điều 6; điểm b khoản 1 Điều 24; khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/NQUBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn - Ngân hàng TMCP Q

    Buộc ông Võ Việt V có trách nhiệm trả cho Ngân hàng TMCP Q số tiền còn nợ theo Hợp đồng tín dụng số 4624181.20 ngày 10/01/2020 tính đến ngày 30/9/2024 là: 802.416.676 (Tám trăm lẻ hai triệu bốn trăm mười sáu nghìn sáu trăm bảy mươi sáu) đồng, trong đó: nợ gốc là 484.965.099 đồng, nợ lãi trong hạn là 6.020.509 đồng, nợ lãi quá hạn là 311.431.068 đồng.

    Thời hạn thanh toán: Một lần ngay sau khi Bản án có hiệu lực pháp luật.

    Kể từ ngày 01/10/2024, ông V còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số 4624181.20 ngày 10/01/2020 giữa Ngân hàng TMCP Q với ông Võ Việt V cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.

    Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

  2. Án phí dân sự sơ thẩm:

    Ông Võ Việt V phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 36.072.500 đồng.

    Hoàn trả toàn bộ số tiền tạm ứng án phí 13.328.613 đồng cho Ngân hàng TMCP Q theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0035614 ngày 23/5/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh.

    Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

  3. Quyền kháng cáo:

    Ngân hàng TMCP Q được quyền kháng cáo Bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Ông Võ Việt V được quyền kháng cáo Bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được Bản án hoặc từ ngày Bản án được niêm yết hợp lệ. Viện kiểm sát nhân dân được quyền kháng nghị theo quy định của pháp luật.

    Trường hợp Bản án được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6;7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - TAND Tp.Hồ Chí Minh
  • - Viện kiểm sát nhân dân Quận Tân Phú;
  • - Chi cục Thi hành án dân sự Quận Tân Phú;
  • - Lưu: VT, hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Phùng Thị Huyền Minh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 939/2024/DS-ST ngày 30/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 939/2024/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 30/09/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger