|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHỤNG HIỆP TỈNH HẬU GIANG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Bản án số: 93/2024/HNGĐ-ST Ngày 28 – 6 – 2024 V/v ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHỤNG HIỆP, TỈNH HẬU GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hà Thái Thơ
Các Hội thẩm nhân dân:Ông Nguyễn Văn Dương
Ông Trịnh Xuân Hoàng
Thư ký phiên tòa: Nguyễn Thị Cúc – Thẩm tra viên của Tòa án nhân dân
huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang.
Trong ngày 28 tháng 6 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 315/2024/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 5 năm 2024 về việc tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 83/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 51 tháng 5 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 65/2024/QĐST-HNGĐ ngày 14 tháng 6 năm 2024 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Hồ Thị S, sinh năm 1970; địa chỉ: ấp P, xã P, huyện P, tỉnh Hậu Giang (có mặt).
Bị đơn: Ông Nguyễn Văn S1, sinh năm 1968; địa chỉ: ấp P, xã P, huyện P, tỉnh Hậu Giang (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên
2
đơn chị Hồ Thị S trình bày:
Nguyên đơn và bị đơn tự nguyện đi đến hôn nhân vào năm 1988, không có đăng ký kết hôn. Thời gian chung sống vợ chồng có 02 đứa con chung là Nguyễn Thị Diệu H, sinh năm 1990, giới tính: Nữ và Nguyễn Thanh H1, sinh năm 1993, giới tính: N.
Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc nhưng từ năm 2023 thì thường phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bị đơn không còn quan tâm đến đời sống của nguyên đơn, có hành vi bạo lực gia đình, thường xuyên đánh đập nguyên đơn gây thương tích nên hôn nhân không còn hạnh phúc. Đến nay đã nhiều lần nguyên đơn hàn gắn tình nghĩa vợ chồng nhưng tất cả đều không thành.
Nay xét thấy tình trạng hôn nhân đã trầm trọng, không thể hàn gắn, mục đích hôn nhân không đạt nên nguyên đơn đề nghị Tòa án xem xét và giải quyết cho nguyên đơn với các yêu cầu sau:
Về quan hệ hôn nhân: Xin được ly hôn với bị đơn là Nguyễn Văn S1.
Về con chung: Có 02 đứa con chung là Nguyễn Thị Diệu H và Nguyễn Thanh H1, hiện các con đã trưởng thành nên không yêu cầu xem xét.
Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn ông Nguyễn Văn S1 có ý kiến trình bày:
Thống nhất với nguyên đơn về việc không đăng ký kết hôn và quá trình chung sống từ năm 1988. Trong thời gian chung sống giữa nguyên đơn và bị đơn có phát sinh mâu thuẫn không thể hàn gắn được. Nay nguyên đơn khởi kiện xin ly hôn với bị đơn thì đồng ý. Về con chung: hiện các con đã trưởng thành nên không yêu cầu xem xét. Về tài sản chung, nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại phiên tòa: Nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, bị đơn vắng
3
mặt nên không có ý kiến.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và sau khi nghe đương sự trình bày tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ pháp luật: bà Hồ Thị S khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn với ông Nguyễn Văn S1. Căn cứ quy định tại Điều 51, Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình và điểm a khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự Hội đồng xét xử xác định quan hệ tranh chấp là ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.
[2] Về thẩm quyền xét xử: bị đơn ông Nguyễn Văn S1 có địa chỉ ở ấp P, xã P, huyện P, tỉnh Hậu Giang. Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự, thẩm quyền giải quyết là của Tòa án nhân dân huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang.
[3] Về thủ tục tố tụng: Bị đơn đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vắng mặt nên căn cứ Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự. Hội đồng xét xử tiến hành thủ tục xét xử vắng mặt bị đơn theo thủ tục chung.
[4] Về quan hệ hôn nhân: bà Hồ Thị S và ông Nguyễn Văn S1 đều thống nhất trình bày, giữa hai bên sống chung như vợ chồng từ năm 1988 cho đến nay mà không đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền. Việc này được Ủy ban nhân dân xã P, nơi đăng ký thường trú của nguyên đơn và bị đơn xác nhận là không có đăng ký kết hôn. Đối chiếu với quy định tại khoản 1 Điều 14 và khoản 2 Điều 53 Luật hôn nhân và gia đình, giữa nguyên đơn và bị đơn không phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng. Do vậy, Tòa án không công nhận quan hệ vợ chồng của nguyên đơn và bị đơn.
[5] Về con chung: Trong thời kỳ hôn nhân nguyên đơn và bị đơn có 02 người con chung đã thành niên nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4
[6] Tài sản chung, nghĩa vụ chung: Đương sự không có yêu cầu nên không xem xét, giải quyết trong vụ án này.
[7] Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí theo quy định.
[8] Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo theo quy định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 271, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Điều 14, Điều 53 Luật Hôn nhân và Gia đình.
Tuyên xử:
1. Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa nguyên đơn bà Hồ Ngọc S2 và bị đơn ông Nguyễn Văn S1.
2. Về án phí: Buộc nguyên đơn bà Hồ Ngọc S2 phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0006753 ngày 08 tháng 5 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phụng Hiệp, bà Hồ Ngọc S2 không phải nộp thêm.
3. Về quyền kháng cáo: Đương sự có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành
5
án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tựnguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận: - VKSND H Phụng Hiệp; - Chi cục THADS H Phụng Hiệp; - UBND xã nơi ĐKKH; - Đương sự; - Lưu: hồ sơ vụ án. |
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ (đã ký) Hà Thái Thơ |
Bản án số 93/2024/HNGĐ-ST ngày 28/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHỤNG HIỆP, TỈNH HẬU GIANG về ly hôn (hôn nhân và gia đình)
- Số bản án: 93/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn (Hôn nhân và Gia đình)
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 28/06/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHỤNG HIỆP, TỈNH HẬU GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp ly hôn
