TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH AN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Bản án số: 93/2024/DS-ST Ngày: 27-8-2024 V/v Tranh chấp hợp đồng vay |
|
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH,TỈNH AN GIANG
-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Mỹ Dung
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Trần Thành Hiệp Ông Phạm Thạch Út
-Thư ký phiên toà: Bà Hoàng Thị Bích Ngọc là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Thành.
-Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành tham gia phiên tòa:
Bà Cao Thị Thu Hồng Em – Kiểm sát viên
Ngày 27 tháng 8 năm 2024 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Châu Thành xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 113/2024/TLST-DS ngày 6 tháng 6 năm 2024 về tranh chấp hợp đồng vay theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 221/2024/QĐXXST-DS ngày 18 tháng 7 năm 2024; Quyết định hoãn phiên toà số 213/2024/QÐST- DS ngày 8 tháng 8 năm 2024 giữa các đương sự:
-Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ (S1)
Địa chỉ trụ sở: số A, Trần Quang K, phường L, Quận H, Thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Văn T, Chức vụ: Chủ tịch HĐQT S1
Người đại diện theo ủy quyền bà Lã Thị H- chức vụ: Phó Giám đốc Khối xử lý nợ S1
Người đại diện theo ủy quyền ông Nguyễn Lê H1- Chức vụ: Giám đốc chi nhánh T3 (nay là chi nhánh G)
Các ông, bà ủy quyền lại bao gồm:
1/Ông Nguyễn Hồ K1. Chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ
Địa chỉ liên hệ: số A, T, phường M, Thành phố L, An Giang. Theo văn bản uỷ quyền số 2406/2024/UQ-SeAbank ngày 24/6/2024 (có mặt)
1/Ông Lê Tự N. Chức vụ: Chuyên viên cao cấp Tố Tụng Miền Nam
Địa chỉ liên hệ: số H, T, Phường A, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh. SĐT: 0906.235.xxx
2/Ông Lê Thanh T1. Chức vụ: Chuyên viên Cao cấp Xử Lý Nợ Tố tụng KV Miền Nam
3/Ông Trần Huỳnh L. Chức vụ: Chuyên viên Xử Lý Nợ Tố Tụng Miền Nam
-Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T2, sinh năm 1991 (vắng mặt)
Nơi cư trú: Ấp V, xã V, huyện C, tỉnh An Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Trong đơn khởi kiện ngày 25/7/2023, bản tự khai ngày 14/11/2023, ngày 25/6/2024; 27/8/2024 và lời khai tại phiên tòa hôm nay đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông Nguyễn Hồ K1 trình bày:
Ngày 14/9/2022 ông Nguyễn Văn T2 đã ký và thực hiện Hợp đồng tín dụng từng lần số REF2225600227/HĐTD/HM9-NVT với S2- Chi nhánh T3 với nội dung chính như sau:
Số tiền vay: 1.470.000.000 đồng. Mục đích vay: Vay vốn mua bất động sản. Thời hạn vay: 420 tháng kể từ ngày 16/9/2022 đến ngày 16/9/2057. Lãi suất cho vay: Lãi suất cho vay trong hạn tại thời điểm giải ngân: 8,49%/năm (lãi suất được tính theo năm với một năm là 365 ngày) và được cố định trong vòng 12 tháng kể từ ngày giải ngân. Hết thời hạn trên, lãi suất cho vay trong hạn sẽ được điều chỉnh định kỳ vào ngày làm việc đầu tiên của mỗi quý khi có sự thay đổi của lãi suất cơ sở do S1 ban hành từng thời kỳ. Ngày điều chỉnh lãi suất đầu tiên là ngày 16/9/2023, điều chỉnh sau đó vào ngày làm việc đầu tiên của quý liền kề tiếp theo. Mức điều chỉnh lãi suất được xác định bằng lãi suất cơ sở của S1 đang áp dụng tại thời điểm điều chỉnh cộng với biên độ 3,69%. Lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn và được áp dụng đối với dư nợ gốc quá hạn. Lãi suất chậm trả bằng 10%/năm và được áp dụng với dư nợ lãi chậm trả.
Số tiền S1 đã giải ngân và ông Nguyễn Văn T2 đã nhận nợ là 1.470.000.000 đồng bằng hình thức chuyển khoản số tài khoản 000001822346 của Chủ tài khoản: Đặng An S tại Ngân hàng S1 Chi nhánh T3 theo Uỷ nhiệm chi ngày 16/9/2022.
Ngoài ra ông Nguyễn Văn T2 còn được cấp một thẻ tín dụng theo Đơn đề nghị vay vốn và đề nghị kiêm hợp đồng hạn mức, phát hành sử dụng thẻ tín dụng quốc tế dành cho khách hàng cá nhân ký ngày 9/9/2022.
Tài sản bảo đảm cho khoản vay: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 727, tờ bản đồ số 2, địa chỉ: ấp L, xã L, huyện Đ, tỉnh Long An theo giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DB749268, số vào sổ cấp GCN: CS06997 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh L cấp ngày 01/4/2021. Sang tên chuyển nhượng cho ông Nguyễn Văn T2 ngày 16/9/2022.
Việc thế chấp đã được ông Nguyễn Văn T2 và Ngân hàng TMCP Đ- Chi nhánh T4 ký Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số REF2225600227/HĐTC/HM9-NVT/1 ký ngày 20/9/2022 công chứng và đăng ký thế chấp cùng ngày 20/9/2022.
Trong quá trình thực hiện Hợp đồng tín dụng ông Nguyễn Văn T2 đã trả cho S1 được số tiền 3.622.707 đồng nợ gốc và 9.955.190 đồng nợ lãi.
Nay Ngân hàng TMCP K2 yêu cầu:
+Buộc ông Nguyễn Văn T2 phải trả cho Ngân hàng TMCP Đ các khoản nợ theo Hợp đồng tín dụng từng lần số REF2225600227/HĐTD/HM9-NVT ngày 14/9/2022, Đơn đề nghị vay vốn và đề nghị kiêm hợp đồng hạn mức, phát hành, sử dụng thẻ tín dụng quốc tế dành cho khách hàng cá nhân ký ngày 9/9/2022 với tổng số tiền nợ tính đến hết ngày 27/8/2024 là: 1.873.187.877 đồng, (một tỷ tám trăm bảy mươi ba triệu một trăm tám mươi bảy ngàn tám trăm bảy mươi bảy đồng) trong đó nợ gốc là 1.516.377.304 đồng, nợ lãi trong hạn là 279.599.214 đồng, nợ lãi quá hạn là 77.211.359 đồng.
+Buộc ông Nguyễn Văn T2 thanh toán cho Ngân hàng TMCP Đ các khoản tiền lãi, phí phát sinh theo thoả thuận tại Hợp đồng tín dụng số REF222560027/HĐTD/HM9-NVT ngày 14/9/2022, đơn đề nghị vay vốn và đề nghị kiêm hợp đồng hạn mức, phát hành, sử dụng thẻ tín dụng quốc tế dành cho khách hàng cá nhân ký ngày 9/9/2022 kể từ ngày 28/8/2024 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.
+Tiếp tục yêu cầu duy trì hợp đồng thế chấp để đảm bảo thi hành án đối với tài sản thế chấp là Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 727, tờ bản đồ số 2, địa chỉ: ấp L, xã L, huyện Đ, tỉnh Long An theo giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DB749268, số vào sổ cấp GCN: CS06997 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh L cấp ngày 01/4/2021. Sang tên chuyển nhượng cho ông Nguyễn Văn T2 ngày 16/9/2022.
+Nếu số tiền thu được từ bán/ xử lý tài sản bảo đảm vẫn không đủ trả nợ cho Ngân hàng TMCP Đ thì ông Nguyễn Văn T2 vẫn phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho S1 cho đến khi tất toán toàn bộ khoản vay.
-Đối với bị đơn ông ông Nguyễn Văn T2: Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã tiến hành tống đạt và niêm yết hợp lệ thông báo thụ lý, các thông báo về phiên họp kiểm tra về việc giao nộp tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, thông báo về việc thu thập được tài liệu, chứng cứ và thông báo kết quả phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ nhưng ông Nguyễn Văn T2 vẫn vắng mặt các buổi phiên họp giao nộp chứng cứ và hòa giải. Tòa án tiến hành xác minh sự vắng mặt của ông Nguyễn Văn T2 tại địa phương. Qua xác minh tại địa phương thì ông Nguyễn Văn T2 vẫn có hộ khẩu cư ngụ tại Ấp V, xã V, huyện C, tỉnh An Giang nhưng ông Nguyễn Văn T2 vắng mặt tại nhà nên không lấy lời khai lại được.
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành phát biểu quan điểm cho rằng: Về tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký phiên tòa và những người tham gia tố tụng trong quá trình thụ lý, giải quyết vụ án đã thực hiện đầy đủ trình tự thủ tục tố tụng được pháp luật quy định tại Bộ Luật Tố tụng Dân sự năm 2015 và các văn bản pháp luật có liên quan. Về nội dung vụ án: Căn cứ vào các chứng cứ thu thập được có trong hồ sơ vụ án, kết quả việc hỏi tại phiên tòa đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến. Đề nghị chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1]Về thủ tục tố tụng: ông Nguyễn Văn T2 là bị đơn trong vụ án đã được Tòa án nhân dân huyện Châu Thành tống đạt, niêm yết quyết định đưa vụ án ra xét xử và quyết định hoãn phiên toà hợp lệ đến lần thứ hai nhưng ông Nguyễn Văn T2 vẫn vắng mặt không lý do. Căn cứ vào Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vắng mặt ông Nguyễn Văn T2 theo quy định pháp luật.
[2]Về nội dung tranh chấp:
Hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng TMCP Đ với ông Nguyễn Văn T2 thực tế đã có phát sinh. Sự việc được chứng minh qua hợp đồng tín dụng số: REF222560027/HĐTD/HM9-NVT ngày 14/9/2022, Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số REF2225600227/HĐTC/HM9-NVT/1 ký ngày 20/9/2022. Xét về hình thức và nội dung đều không trái đạo đức và pháp luật nên điều chỉnh khi phát sinh tranh chấp.
Quá trình thực hiện hợp đồng thì ông Nguyễn Văn T2 đã trả cho Ngân hàng S1 được số tiền 3.622.707 đồng nợ gốc và 9.955.190 đồng nợ lãi và từ đó chưa trả vốn và lãi cho Ngân hàng TMCP Đ như đã cam kết. Việc làm này đã vi phạm hợp đồng tín dụng, Ngân hàng TMCP Đ cũng đã nhắc nhở nhiều lần nhưng ông Nguyễn Văn T2 vẫn không thanh toán. Tại đơn khởi kiện đại diện Ngân hàng TMCP Đ giữ nguyên yêu cầu là buộc Nguyễn Văn T2 có trách nhiệm trả số tiền vốn lãi tính đến hết ngày 27/8/2024 là: 1.873.187.877đồng, trong đó nợ gốc là 1.516.377.304 đồng, nợ lãi trong hạn là 279.599.214 đồng, nợ lãi quá hạn là 77.211.359 đồng và tiếp tục trả phần lãi phí phát sinh theo thoả thuận tại hợp đồng tín dụng cho đến khi ông Nguyễn Văn T2 trả hết nợ cho Ngân hàng TMCP Đ. Xét về mối quan hệ tranh chấp trên thì phía bị đơn là người có lỗi, không thực hiện đúng nghĩa vụ của mình là phải nộp lãi và trả vốn đúng theo hợp đồng, việc vi phạm này của bị đơn đã làm ảnh hưởng đến quyền lợi của phía nguyên đơn. Do đó nguyên đơn yêu cầu bị đơn phải thanh toán nợ số tiền vốn lãi là hoàn toàn có căn cứ và phù hợp với pháp luật nên được Hội đồng xét xử chấp nhận. Như vậy buộc ông Nguyễn Văn T2 phải trả cho Ngân hàng TMCP Đ số tiền tính đến hết ngày 27/8/2024 là: 1.873.187.877 đồng (một tỷ tám trăm bảy mươi ba triệu một trăm tám mươi bảy ngàn tám trăm bảy mươi bảy đồng) và phải trả lãi, phí phát sinh theo thoả thuận tại Hợp đồng tín dụng số REF222560027/HĐTD/HM9-NVT ngày 14/9/2022, đơn đề nghị vay vốn và đề nghị kiêm hợp đồng hạn mức, phát hành, sử dụng thẻ tín dụng quốc tế dành cho khách hàng cá nhân ký ngày 9/9/2022 kể từ ngày 28/8/2024 cho đến khi thi hành án xong.
Đối với hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số: Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số REF2225600227/HĐTC/HM9-NVT/1 ký ngày 20/9/2022 thì khi giao kết hợp đồng ông Nguyễn Văn T2 đều hoàn toàn tự nguyện, hình thức và nội dung của hợp đồng không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội, có chữ ký của ông Nguyễn Văn T2, có đơn yêu cầu đăng ký thế chấp và đều có chứng thực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Vì vậy khi buộc ông Nguyễn Văn T2 phải trả cho Ngân hàng TMCP Đ nhận số tiền 1.873.187.877 đồng thì cần phải tiếp tục duy trì hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số: Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số REF2225600227/HĐTC/HM9-NVT/1 ký ngày 20/9/2022 để đảm bảo cho việc thi hành án.
Sau khi án có hiệu lực pháp luật nếu ông Nguyễn Văn T2 tự nguyện thi hành án, không phải phát mãi tài sản thì Ngân hàng TMCP Đ phải trả lại tất cả các loại giấy tờ đã thế chấp cho ông Nguyễn Văn T2. Nếu ông Nguyễn Văn T2 không tự nguyện thi hành án thì Ngân hàng TMCP Đ có quyền yêu cầu Chi cục thi hành án dân sự phát mãi tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số: Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số REF2225600227/HĐTC/HM9-NVT/1 ký ngày 20/9/2022 để thi hành án. Nếu số tiền thu được từ bán/ xử lý tài sản bảo đảm vẫn không đủ trả nợ cho Ngân hàng TMCP Đ thì ông Nguyễn Văn T2 vẫn phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho S1 cho đến khi tất toán toàn bộ khoản vay.
[3]Về án phí dân sự sơ thẩm:
Theo quy định tại Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Điều 27 Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban Thường vụ Quốc Hội khóa XIV quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
+Ngân hàng TMCP Đ được nhận lại số tiền 45.802.062 đồng (Bốn mươi lăm triệu tám trăm lẻ hai ngàn không trăm sáu mươi hai đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0006136 ngày 16 tháng 10 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Đức Hoà, tỉnh Long An.
+Ông Nguyễn Văn T2 phải chịu số tiền 68.195.636 đồng (sáu mươi tám triệu một trăm chín mươi lăm ngàn sáu trăm sáu mươi sáu đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, 228, 235, 244, 273, 280 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 116, 117, 118, 119, 280, 398 Bộ luật dân sự năm 2015.
Căn cứ vào Điều 26 Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban Thường vụ Quốc Hội khóa XIV quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Xử:
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Đ.
- Buộc ông Nguyễn Văn T2 phải có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP Đ số tiền tính đến hết ngày 27/8/2024 là: 1.873.187.877 đồng (một tỷ tám trăm bảy mươi ba triệu một trăm tám mươi bảy ngàn tám trăm bảy mươi bảy đồng) và phải trả lãi phí phát sinh theo thoả thuận tại Hợp đồng tín dụng số REF222560027/ HĐTD/HM9-NVT ngày 14/9/2022, đơn đề nghị vay vốn và đề nghị kiêm hợp đồng hạn mức, phát hành, sử dụng thẻ tín dụng quốc tế dành cho khách hàng cá nhân ký ngày 9/9/2022 kể từ ngày 28/8/2024 cho đến khi thi hành án xong.
- Tiếp tục duy trì hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số: REF2225600227/ HĐTC/HM9-NVT/1 ký ngày 20/9/2022 của Ngân hàng TMCP Đ với ông Nguyễn Văn T2 để đảm bảo cho việc thi hành án gồm tài sản là Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 727, tờ bản đồ số 2, địa chỉ: ấp L, xã L, huyện Đ, tỉnh Long An theo giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DB749268, số vào sổ cấp GCN: CS06997 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh L cấp ngày 01/4/2021. Sang tên chuyển nhượng cho ông Nguyễn Văn T2 ngày 16/9/2022.
- Sau khi án có hiệu lực pháp luật nếu ông Nguyễn Văn T2 tự nguyện thi hành án, không phải phát mãi tài sản thì Ngân hàng TMCP Đ phải trả lại tất cả các loại giấy tờ đã thế chấp cho ông Nguyễn Văn T2. Nếu ông Nguyễn Văn T2 không tự nguyện thi hành án thì Ngân hàng TMCP Đ có quyền yêu cầu Chi cục thi hành án dân sự phát mãi tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số: Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số REF2225600227/HĐTC/HM9-NVT/1 ký ngày 20/9/2022 để thi hành án. Nếu số tiền thu được từ bán/ xử lý tài sản bảo đảm vẫn không đủ trả nợ cho Ngân hàng TMCP Đ thì ông Nguyễn Văn T2 vẫn phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho S1 cho đến khi tất toán toàn bộ khoản vay.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Ngân hàng TMCP Đ được nhận lại số tiền 45.802.062 đồng (Bốn mươi lăm triệu tám trăm lẻ hai ngàn không trăm sáu mươi hai đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0006136 ngày 16 tháng 10 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Đức Hoà, tỉnh Long An. Ông Nguyễn Văn T2 phải chịu số tiền 68.195.636 đồng (sáu mươi tám triệu một trăm chín mươi lăm ngàn sáu trăm sáu mươi sáu đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
- Về kháng cáo: Ngân hàng TMCP Đ được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án (ngày 27/8/2024). Ông Nguyễn Văn T2 được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được tống đạt bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ.
- Trường hợp bản án quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
*Nơi nhận:TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Thị Mỹ Dung |
Bản án số 93/2024/DS-ST ngày 27/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH AN GIANG về tranh chấp hợp đồng vay
- Số bản án: 93/2024/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 27/08/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH AN GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: .Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Đông Nam Á. 2.Buộc ông Nguyễn Văn Thích phải có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP Đông Nam Á số tiền tính đến hết ngày 27/8/2024 là: 1.873.187.877 đồng (một tỷ tám trăm bảy mươi ba triệu một trăm tám mươi bảy ngàn tám trăm bảy mươi bảy đồng) và phải trả lãi phí phát sinh theo thoả thuận tại Hợp đồng tín dụng số REF222560027/ HĐTD/HM9-NVT ngày 14/9/2022, đơn đề nghị vay vốn và đề nghị kiêm hợp đồng hạn mức, phát hành, sử dụng thẻ tín dụng quốc tế dành cho khách hàng cá nhân ký ngày 9/9/2022 kể từ ngày 28/8/2024 cho đến khi thi hành án xong.
