Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ DĨ AN

TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 93/2025/HS-ST

Ngày 18-3-2025

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Ông Phạm Văn Tuyên.

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Phạm Tú Nhi;

2. Ông Trịnh Văn Lực.

- Thư ký phiên toà: Ông Hoàng Ngọc Linh - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương tham gia phiên toà: Ông Trần Trọng An, Kiểm sát viên.

Ngày 18 tháng 3 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số 32/2025/TLST-HS ngày 21 tháng 01 năm 2025, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 29/2025/QĐXXST-HS ngày 04 tháng 02 năm 2025, đối với bị cáo:

Lâm Hoàng Phi H, sinh năm 1974, tại thành phố Cần Thơ. Thường trú: Số E, KV B, phường L, quận B, thành phố Cần Thơ; nghề nghiệp: không; trình độ học vấn: lớp 01/12; dân tộc: kinh; giới tính: nam; tôn giáo: không; quốc tịch: Việt Nam; con ông Lâm Quang H1 (đã chết) và bà Lê Cẩm V, sinh năm 1955; vợ Hồ Ngọc T (đã ly hôn); bị cáo có 03 người con, lớn sinh năm 1998, nhỏ sinh năm 2011; tiền án, tiền sự, nhân thân: không. Bị cáo bị tạm giữ, tạm giam từ ngày 08/9/2023 đến nay, có mặt.

- Bị hại:

  1. Ông Đoàn Đức T1, sinh năm 2003. Thường trú: số G, đường N, khu phố T, phường D, thành phố D, tỉnh Bình Dương, có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt.
  2. Ông Phạm Tiến P, sinh năm 1993. Thường trú: Ấp T, xã L, huyện L, tỉnh Bình Phước, có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án:

  1. Ông Trần Đức A, sinh năm 2003. Thường trú: số D, khu phố T, phường D, thành phố D, tỉnh Bình Dương, vắng mặt.
  2. Bà Trần Thị K, sinh năm 1978. Thường trú: ấp V, xã G, huyện M, tỉnh

Sóc Trăng, vắng mặt.

  1. Bà Nguyễn Thị Như Ý, sinh năm 1995. Thường trú: Thôn V, xã Q, huyện Q, tỉnh Thừa Thiên Huế, vắng mặt.
  2. Bà Nguyễn Thị Thu T2, sinh năm 1995. Thường trú: ấp H, xã L, huyện L, tỉnh Bình Phước, vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:

Lâm Hoàng Phi Hổ từ thành phố Cần Thơ đến thành phố D, Bình Dương làm ăn sinh sống, trong quá trình sinh sống trên địa bàn Hổ nhặt được 01 Chứng minh nhân dân số 34501083 mang tên La Văn X do Công an tỉnh Đ cấp ngày 26/11/2005. Do không có giấy tờ tùy thân nên H gỡ tấm hình trong Chứng minh nhân dân mang tên La Văn X ra và dán tấm hình của H vào Chứng minh nhân dân mang tên La Văn X mục đích để sử dụng. Khoảng đầu tháng 11 năm 2021, do muốn làm giả các giấy tờ của bản thân, Lâm Hoàng Phi H truy cập vào mạng xã hội và biết người có Z “Phan Kiều V1” làm giả các loại tài liệu của Cơ quan, tổ chức nên H đặt làm Căn cước công dân, Giấy phép lái xe, Giấy đăng ký xe mô tô mang tên Lâm Hoàng Phi H. Đồng thời, H nảy sinh ý định nhận làm giấy tờ giả của người khác giao lại cho người có Z “Phan Kiều V1” làm giả để hưởng tiền chênh lệch. Tháng 11 năm 2021, thông qua người bạn Trần Đức A nên anh Đoàn Đức T1 biết và gặp H, qua nói chuyện H nói với anh T1 làm được hồ sơ Giấy phép lái xe thật mà không cần phải đi thi, chỉ cần phô tô Căn cước công dân và hình thẻ 03 x 04, anh T1 tin và nhờ H làm Giấy phép lái xe hạng A1 và Giấy phép lái xe hạng B2 cho anh T1 với tổng số tiền là 16.500.000 đồng thì T1 đồng ý. Sau đó, anh T1 phô tô Căn cước công dân và hình thẻ 03 x 04 và số tiền 16.500.000 đồng đưa cho H, H chuyển tiền và thông tin hình ảnh của anh T1 cho người có Z “Phan Kiều V1” để làm giả Giấy phép hạng A1 và Giấy phép lái xe hạng B2 cho anh T1. Khoảng 10 ngày sau, H giao cho anh T1 gồm các giấy tờ 01 Giấy phép lái xe số [...] mang tên Đoàn Đức T1, sinh ngày 01/02/2003 do Sở Giao thông Vận tải tỉnh B cấp ngày 15/10/2021; 01 Giấy phép lái xe số [...] mang tên Đoàn Đức T1, sinh ngày 01/02/2003 do Sở Giao thông Vận tải tỉnh B cấp ngày 10/11/2021; 01 Biên bản tổng hợp kết quả sát hạch lái xe có hình dấu tròn đỏ của Sở Giao thông Vận tải tỉnh B cấp ngày 05/11/2021; 01 Chứng chỉ sơ cấp số 17634 mang tên Đoàn Đức T1, sinh ngày 01/2/2003 do Sở Giao thông Vận tải tỉnh B cấp ngày 05/11/2021; 01 Giấy khám sức khoẻ của người lái xe có hình dấu tròn đỏ của Bệnh viện G.

Đến tháng 12/2021, Phạm Tiến P, thông qua một người quen biết tên S (không rõ nhân thân, lai lịch) giới thiệu gặp Hổ, qua nói chuyện H nói với anh P làm được hồ sơ Giấy phép lái xe thật, Căn cước công dân, Sổ hộ khẩu mà không cần phải đi thi, không cần đến Cơ quan chức năng làm thủ tục, chỉ cần phô tô Căn cước công dân và hình thẻ 03 x 04, anh P tin và nhờ H làm các loại giấy tờ gồm 01 Căn cước công dân tên Nguyễn Thị Thu T2; 01 Giấy đăng ký xe mô tô tên Phạm Phương B; 01 Giấy phép lái xe tên Hồ Thị Thu H2; 01 Căn cước công dân tên Phạm Tiến P với tổng số tiền 24.500.000 đồng. Hổ yêu cầu anh P chuyển số tiền 24.500.000 đồng thông qua các số tài khoản 5590206812434 Ngân hàng A1 - chủ tài khoản là chị Nguyễn Thị Như Ý và số tài khoản 1019695544, Ngân hàng S1 - chủ tài khoản Trần Thị K thì anh P đồng ý. Sau đó, anh P đưa cho H bản Căn cước công dân phô tô và hình 03 x 04 cho H, đồng thời chuyển cho H, số tiền 24.500.000 đồng đến số tài khoản của Nguyễn Thị Như Ý và Trần Thị K. Nhận được tiền, thông tin người cần làm giấy tờ, hình ảnh, H chuyển tiền và thông tin hình ảnh cho người có Z “Phan Kiều V1” để làm Giấy tờ cho anh P. Khoảng 10 ngày sau, H đưa cho anh P gồm các loại giấy tờ 01 Căn cước công dân số [...] mang tên Nguyễn Thị Thu T2, sinh ngày 16/3/1995 do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 10/5/2021; 01 đăng ký xe mô tô, xe máy số 010265 mang tên Phạm Phương B do Phòng C Công an tỉnh S cấp ngày 01/10/2009; 01 Giấy phép lái xe số [...] mang tên Hồ Thị Thu H2, sinh ngày 20/8/1995 do Sở Giao thông Vận tải tỉnh T cấp ngày 28/12/2020; 01 Căn cước công dân số [...] mang tên Phạm Tiến P, sinh ngày 10/10/1993, do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 10/5/2021; 01 Chứng chỉ sơ cấp số 354 mang tên Phạm Tiến P, sinh ngày 10/10/1993 do Sở G cấp ngày 28/12/2020; 01 Biên bản tổng hợp kết quả sát hạch lái xe có hình dấu tròn đỏ của Sở G và hình dấu tròn đỏ của Trung tâm D và sát hạch lái xe; 01 Biên bản tổng hợp kết quả sát hạch lái xe có hình dấu tròn đỏ của Trung tâm dạy nghề đào tạo và sát hạch lái xe Trường Đại học A2 nhân dân ngày 15/10/2021; 01 Biên bản tổng hợp kết quả sát hạch lái xe có hình dấu tròn đỏ của Sở G và hình dấu tròn đỏ của Trung tâm D và sát hạch lái xe.

Số tiền Lâm Hoàng Phi H nhận của anh T1 và anh P tổng cộng số tiền là 41.000.000 đồng, sau đó H đi ra các điểm dịch vụ chuyển tiền nhanh, chuyển cho người có Zalo “Phan Kiều V1” qua số tài khoản 101872541562 - Ngân hàng V2 - chủ tài khoản là Trinh Kieu O để làm các giấy tờ giả cho anh T1 và anh P.

Tháng 12/2021, sau khi nhận các giấy tờ từ H, anh T1 và anh P nghi ngờ giấy tờ là giả nên vào hệ thống kiểm tra thì không có thông tin người được cấp các loại giấy tờ nói trên. Khoảng 16 giờ ngày 19/12/2021, anh Đoàn Đức T1 và anh Phạm Tiến P hẹn gặp Lâm Hoàng Phi H tại quán cà phê “T" thuộc khu phố B, phường A, thành phố D, tỉnh Bình Dương để giải quyết về việc H đưa cho anh T1 và anh P các loại giấy tờ giả. Sau khi gặp nhau thì hai bên nói chuyện qua lại và xảy ra cãi nhau, cùng lúc này Tổ tuần tra Công an thành phố D tuần tra phát hiện và yêu cầu Lâm Hoàng Phi H, Đoàn Đức T1 và Phạm Tiến P về Cơ quan Công an làm việc.

Tại Cơ quan Công an anh Phạm Tiến P và anh Đoàn Đức T1 giao nộp các loại giấy tờ do Lâm Hoàng Phi H nhận làm giao cho anh P và anh T1 gồm:

  • 01 Căn cước công dân số [...] mang tên Nguyễn Thị Thu T2, sinh ngày 16/3/1995 do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 10/5/2021.
  • 01 Đăng ký xe mô tô, xe máy số 010265 mang tên Phạm Phương B do Phòng C Công an tỉnh S cấp ngày 01/10/2009.
  • 01 Giấy phép lái xe số [...] mang tên Hồ Thị Thu H2, sinh ngày 20/8/1995 do Sở Giao thông Vận tải tỉnh T cấp ngày 28/12/2020.
  • 01 Căn cước công dân số [...] mang tên Phạm Tiến P, sinh ngày 10/10/1993, do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 10/5/2021.
  • 01 Chứng chỉ sơ cấp số 354 mang tên Phạm Tiến P, sinh ngày 10/10/1993 do Sở G cấp ngày 28/12/2020.
  • 01 Biên bản tổng hợp kết quả sát hạch lái xe có hình dấu tròn đỏ của Sở G và hình dấu tròn đỏ của Trung tâm D và sát hạch lái xe.
  • 01 Biên bản tổng hợp kết quả sát hạch lái xe có hình dấu tròn đỏ của Trung tâm D ngày 15/10/2021.
  • 01 Biên bản tổng hợp kết quả sát hạch lái xe có hình dấu tròn đỏ của Sở G và hình dấu tròn đỏ của Trung tâm D và sát hạch lái xe.
  • 01 Giấy phép lái xe số [...] mang tên Đoàn Đức T1, sinh ngày 01/02/2003 do Sở Giao thông Vận tải tỉnh B cấp ngày 15/10/2021.
  • 01 Giấy phép lái xe số [...] mang tên Đoàn Đức T1, sinh ngày 01/02/2003 do Sở Giao thông Vận tải tỉnh B cấp ngày 10/11/2021.
  • 01 Biên bản tổng hợp kết quả sát hạch lái xe có hình dấu tròn đỏ của Sở Giao thông Vận tải tỉnh B ngày 05/11/2021.
  • 01 Chứng chỉ sơ cấp số 17634 mang tên Đoàn Đức T1, sinh ngày 01/2/2003 do Sở Giao thông Vận tải tỉnh B cấp ngày 05/11/2021.
  • 01 Giấy khám sức khoẻ của người lái xe có hình dấu tròn đỏ của Bệnh viện G.

Cùng ngày 19/12/2021, Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an thành phố D, tỉnh Bình Dương, khám xét khẩn cấp nơi ở của Lâm Hoàng Phi H, tại số B, đường số E, khu phố B, phường A, thành phố D, tỉnh Bình Dương. Qua khám xét thu giữ các loại giấy tờ gồm:

  • 01 Giấy phép lái xe số [...] mang tên Lâm Hoàng Phi H, sinh ngày 01/01/1974 do Sở Giao thông Vận tải thành phố C cấp ngày 15/10/2021.
  • 01 Căn cước công dân số [...] mang tên Lâm Hoàng Phi H, sinh ngày 01/1/1974 do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 21/6/2021.
  • 01 Chứng minh nhân dân số [...] mang tên La Văn X, sinh năm 1986 do Công an tỉnh Đ cấp ngày 19/2/2015.
  • 01 Đăng ký xe mô tô, xe máy số 025195 mang tên Lâm Hoàng Phi H do Phòng C Công an tỉnh C cấp ngày 25/5/2009.
  • 01 Giấy phép lái xe số [...] mang tên La Văn X, sinh ngày 01/01/1986 do Sở Giao thông Vận tải Thành phố H cấp ngày 22/10/2020.
  • 01 Căn cước công dân số [...] mang tên Lâm Hoàng Phi H, sinh ngày 01/1/1974 do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 11/6/2020.

Tại Bản Kết luận giám định số 12/GĐ-PC09 ngày 04/01/2022 của Phòng K2 Công an tỉnh B, xác định các giấy tờ sau là giả gồm:

  • 01 Căn cước công dân số [...] mang tên Nguyễn Thị Thu T2, sinh ngày 16/3/1995 do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 10/5/2021.
  • 01 Đăng ký xe mô tô, xe máy số 010265 mang tên Phạm Phương B do Phòng C Công an tỉnh S cấp ngày 01/10/2009.
  • 01 Giấy phép lái xe số [...] mang tên Hồ Thị Thu H2, sinh ngày 20/8/1995 do Sở Giao thông Vận tải tỉnh T cấp ngày 28/12/2020.
  • 01 Căn cước công dân số [...] mang tên Phạm Tiến P, sinh ngày 10/10/1993, do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 10/5/2021.
  • 01 Chứng chỉ sơ cấp số 354 mang tên Phạm Tiến P, sinh ngày 10/10/1993 do Sở Giao thông Vận tải tỉnh B cấp ngày 28/12/2020.
  • 01 Biên bản tổng hợp kết quả sát hạch lái xe có hình dấu tròn đỏ của Sở G và hình dấu tròn đỏ của Trung tâm D và sát hạch lái xe.
  • 01 Biên bản tổng hợp kết quả sát hạch lái xe có hình dấu tròn đỏ của Trung tâm D ngày 15/10/2021.
  • 01 Biên bản tổng hợp kết quả sát hạch lái xe có hình dấu tròn đỏ của Sở G và hình dấu tròn đỏ của Trung tâm D và sát hạch lái xe.
  • 01 Giấy phép lái xe số [...] mang tên Đoàn Đức T1, sinh ngày 01/2/2003 do Sở Giao thông Vận tải tỉnh B cấp ngày 15/10/2021.
  • 01 Giấy phép lái xe số [...] mang tên Đoàn Đức T1, sinh ngày 01/2/2003 do Sở Giao thông Vận tải tỉnh B cấp ngày 10/11/2021.
  • 01 Biên bản tổng hợp kết quả sát hạch lái xe có hình dấu tròn đỏ của Sở Giao thông Vận tải tỉnh B ngày 05/11/2021.
  • 01 Chứng chỉ sơ cấp số 17634 mang tên Đoàn Đức T1, sinh ngày 01/2/2003 do Sở Giao thông Vận tải tỉnh B cấp ngày 05/11/2021.
  • 01 Giấy khám sức khoẻ của người lái xe có hình dấu tròn đỏ của Bệnh viện G.
  • 01 Giấy phép lái xe số [...] mang tên Lâm Hoàng Phi H, sinh ngày 01/01/1974 do Sở Giao thông Vận tải thành phố C cấp ngày 15/10/2021.

Đối với 01 Giấy phép lái xe số [...] mang tên La Văn X, sinh ngày 01/01/1986 do Sở Giao thông Vận tải Thành phố H cấp ngày 22/10/2020 là thật; 01 Căn cước công dân số [...] mang tên Lâm Hoàng Phi H, sinh ngày 01/1/1974 do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 11/6/2020 không xác định được là thật hay giả do không có mẫu so sánh.

Ngày 20/01/2022, Cơ quan Cảnh sát Điều tra Công an thành phố D ra Quyết định khởi tố vụ án hình sự, khởi tố bị can và Lệnh bắt bị cáo để tạm giam đối với Lâm Hoàng Phi H về tội “Làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức".

Ngày 18/9/2022, Cơ quan Cảnh sát điều tra ra Quyết định tạm đình chỉ điều tra vụ án, tạm đình chỉ điều tra bị can, đồng thời ra Quyết định truy nã đối với Lâm Hoàng Phi H.

Ngày 08/9/2023, Lâm Hoàng phi H bị bắt theo Quyết định truy nã và bị tạm giam để điều tra cho đến nay.

Ngày 29/10/2024, Cơ quan Cảnh sát Điều tra Công an thành phố D khởi tố bổ sung Lâm Hoàng Phi H về tội “Lừa đảo chiếm đoạt tài sản”.

Đối với Nguyễn Thị Như Ý và Trịnh Thị K1, có quen biết với Lâm Hoàng Phi H, H nhờ nhận số tiền của anh Phạm Tiến P thông qua số Tài khoản, chị Ý và chị K1 không biết số tiền do H phạm tội mà có nên không có căn cứ xử lý.

Đối với Trịnh Kiều O1 - chủ tài khoản 101872541562 đăng ký tại Ngân hàng V2 nhận tiền từ Lâm Hoàng Phi H. Qua xác minh xác định, Trịnh Kiều O1, hiện nay O1 đã bỏ đi khỏi địa phương, địa phương không biết O1 đi đâu làm gì ở đâu. Cơ quan điều tra tiếp tục điều tra xác minh khi nào làm rõ có căn cứ sẽ xử lý sau.

Đối với Phạm Tiến P, Đoàn Đức T1, Nguyễn Thị Thu T2, Phạm Phương B, Hồ Thị Thu H2 và Trần Đức A do tin tưởng Lâm Hoàng Phi H làm được giấy tờ thật, không biết Lâm Hoàng Phi H làm giả các tài liệu, giấy tờ giả của Cơ quan, tổ chức nên không có căn cứ để xem xét xử lý với vai trò đồng phạm.

Đối với đối tượng có tên Z “Phan Kiều V1” nhận làm các giấy tờ giả từ Lâm Hoàng Phi H hiện nay chưa rõ nhân thân, lai lịch nên Cơ quan Cảnh sát Điều tra Công an thành phố D, tỉnh Bình Dương tiếp tục điều tra, xác minh làm rõ sẽ xử lý sau.

* Xử lý vật chứng: Đối với 19 tài liệu được ký hiệu từ A1 đến A19 của Phòng K2 Công an tỉnh B, được thống kê lưu giữ trong hồ sơ vụ án.

Tại Cáo trạng số: 247/CT-VKS-DA ngày 18 tháng 11 năm 2024, Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương truy tố bị cáo Lâm Hoàng Phi H về tội “Lừa đảo chiếm đoạt tài sản” và tội “Làm giả tài liệu của cơ quan, tổ chức” theo quy định tại khoản 1 Điều 174 và điểm a khoản 3 Điều 341 của Bộ luật Hình sự.

Tại phiên tòa, trong phần tranh luận đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương vẫn giữ nguyên quyết định truy tố và đề nghị Hội đồng xét xử:

  • Áp dụng khoản 1 Điều 174, điểm s khoản 1 và khoản 2 Điều 51; điểm g khoản 1 Điều 52; Điều 38; Điều 55 của Bộ luật Hình sự. Xử phạt bị cáo Lâm Hoàng Phi H với mức án từ 01 năm 06 tháng đến 02 năm tù về tội “Lừa đảo chiếm đoạt tài sản”.
  • Áp dụng điểm a khoản 3 Điều 341; điểm s khoản 1 Điều 51; Điều 38; Điều 55 của Bộ luật Hình sự. Xử phạt bị cáo Lâm Hoàng Phi H với mức án từ 03 năm 06 tháng đến 04 năm tù về tội “Làm giả tài liệu của cơ quan, tổ chức”.

Tổng hợp hình phạt, buộc bị cáo Lâm Hoàng Phi H phải chấp hành hình phạt chung cho cả hai tội là từ 05 năm đến 05 năm 06 tháng tù.

Về xử lý vật chứng: Đối với 19 tài liệu được ký hiệu từ A1 đến A19 của Phòng K2 Công an tỉnh B là vật chứng của vụ án nên đề nghị lưu trữ tại hồ sơ của vụ án.

Về trách nhiệm dân sự: Các bị hại không yêu cầu bị cáo phải trả lại số tiền đã chiếm đoạt và không yêu cầu bị cáo phải bồi thường gì thêm nên đề nghị không xem xét, giải quyết về phần trách nhiệm dân sự.

  • Bị hại anh Đoàn Đức T1 có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt và có văn bản trình bày ý kiến: Về trách nhiệm dân sự: Anh T1 không yêu cầu bị cáo Lâm Hoàng Phi H phải trả lại số tiền 16.500.000 đồng và không yêu cầu bị cáo phải bồi thường gì thêm. Về trách nhiệm hình sự: Anh T1 đề nghị giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo.
  • Bị hại anh Phạm Tiến P có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt và có văn bản trình bày ý kiến: Về trách nhiệm dân sự: Anh P không yêu cầu bị cáo Lâm Hoàng Phi H phải trả lại số tiền 24.500.000 đồng và không yêu cầu bị cáo phải bồi thường gì thêm. Về trách nhiệm hình sự: Anh P đề nghị giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo.

Bị cáo không tranh luận, trong lời nói sau cùng bị cáo Lâm Hoàng Phi H thừa nhận toàn bộ hành vi phạm tội, mong Hội đồng xét xử giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo để bị cáo sớm trở về với gia đình.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:

[1] Về tố tụng: Về hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan điều tra Công an thành phố D, Điều tra viên, Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Dĩ An, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự. Quá trình điều tra và tại phiên tòa, bị cáo, bị hại và những người tham gia tố tụng không có ý kiến hay khiếu nại gì về hành vi, quyết định của Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng. Do đó, các hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng đã thực hiện đều hợp pháp.

[2] Tại phiên tòa, bị cáo đã khai nhận hành vi phạm tội đúng như Cáo trạng của Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương đã truy tố đối với bị cáo. Lời khai nhận tội của bị cáo phù hợp với những tài liệu, chứng cứ khác có tại hồ sơ vụ án. Do đó, Hội đồng xét xử có đủ cơ sở để kết luận:

[2.1] Khoảng đầu tháng 11 đến tháng 12 năm 2021, bị cáo Lâm Hoàng Phi H đã đưa ra thông tin gian dối là bị cáo có thể làm được các loại giấy tờ thật như giấy phép lái xe mô tô, ô tô, căn cước công dân để bị hại Phạm Tiến P và Đoàn Đức T1 nhiều lần đưa cho bị cáo H với số tiền 41.000.000 đồng (trong đó bị hại P đưa 24.500.000 đồng, bị hại T1 đưa 16.500.000 đồng). Sau khi nhận tiền của P và T1 thì Lâm Hoàng Phi H có chuyển khoản cho người có tên Z “Phan Kiều V1” qua số Tài khoản 101872541562 Ngân hàng V2, người đứng tên chủ tài khoản là Trinh Kieu O để làm giả các giấy tờ giả cho anh T1 và anh P. Sau khi nhận các giấy tờ từ bị cáo thì bị hại P và T1 phát hiện toàn bộ các giấy tờ là giả nên trình báo đến đến Cơ quan Cảnh sát Điều tra Công an thành phố D, tỉnh Bình Dương. Hành vi của bị cáo Lâm Hoàng Phi H dùng thủ đoạn gian dối để chiếm đoạt tài sản của các bị hại có giá trị 41.000.000 đồng đã đủ yếu tố cấu thành tội “Lừa đảo chiếm đoạt tài sản” theo quy định tại khoản 1 Điều 174 của Bộ luật Hình sự. Vì vậy, Cáo trạng Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương truy tố bị cáo với tội danh, điều luật nêu trên là có căn cứ, đúng người, đúng tội, đúng pháp luật.

[2.2] Khoảng đầu tháng 11 năm 2021, do muốn làm giả các giấy tờ của cơ quan Nhà nước nên bị cáo Lâm Hoàng Phi H đã truy cập vào mạng xã hội và biết được đối tượng sử dụng Zalo tên “Phan Kiều V1” nhận làm giả các tài liệu của cơ quan Nhà nước nên bị cáo H đã cung cấp các thông tin cá nhân để làm giả các tài liệu như Căn cước công dân, Giấy phép lái xe, giấy đăng ký xe môtô mang tên Lâm Hoàng Phi H. Ngoài ra, khoảng đầu tháng 11 đến tháng 12 năm 2021, bị cáo Lâm Hoàng Phi H đã đưa ra thông tin gian dối là bị cáo có thể làm được các loại giấy tờ thật của cơ quan Nhà nước như Giấy phép lái xe mô tô, ô tô, Căn cước công dân nên Phạm Tiến P và Đoàn Đức T1 đã cung cấp các thông tin cá nhân của P, T1 và người thân của P, T1 là Trần Đức A, Trần Thị K, Nguyễn Thị Như Ý để cho bị cáo H làm giả các giấy tờ nêu trên. Sau khi nhận tiền của P và T1 thì bị cáo H đã chuyển khoản cho người có Zalo “Phan Kiều V1” qua số tài khoản 101872541562 Ngân hàng V2, người đứng tên chủ tài khoản là Trinh Kieu O để làm giả các giấy tờ giả cho anh T1 và anh P. Tại Bản Kết luận giám định số 12/GĐ-PC09 ngày 04/01/2022 của Phòng K2 Công an tỉnh B, xác định có 17 giấy tờ bị cáo làm qua đối tượng có tên Z “Phan Kiều V1” đều là tài liệu giả của cơ quan, tổ chức. Hành vi của bị cáo Lâm Hoàng Phi H cung cấp các thông tin cá nhân cho đối tượng có tên Z “Phan Kiều V1” làm giả 17 tài liệu nêu trên đã đủ yếu tố cấu thành tội “Làm giả tài liệu của cơ quan, tổ chức” với tình tiết định khung “Làm 06 con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác trở lên” theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 341 của Bộ luật Hình sự. Vì vậy, Cáo trạng Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương truy tố bị cáo với tội danh, điều luật nêu trên là có căn cứ, đúng người, đúng tội, đúng pháp luật.

[3] Tính chất, mức độ của hành vi: Tội phạm do bị cáo thực hiện là ít nghiêm trọng và nghiêm trọng đã xâm phạm quyền sở hữu tài sản của bị hại được pháp luật bảo vệ, gây mất trật tự trị an tại địa phương đồng thời xâm phạm đến trật tự quản lý hành chính Nhà nước. Về nhận thức bị cáo hoàn toàn biết hành vi làm giả và sử dụng con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức để thực hiện hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản của người khác là trái pháp luật nhưng vì lòng tham, muốn kiếm tiền nhanh chóng không phải lao động để phục vụ nhu cầu bản thân mà bị cáo cố tình thực hiện, sau khi phạm tội đã bỏ trốn gây khó khăn cho công tác điều tra, truy tố và xét xử. Vì vậy, để có tác dụng tuyên truyền, giáo dục ý thức tuân theo pháp luật, đấu tranh phòng ngừa và chống tội phạm cần phải cách ly bị cáo ra khỏi xã hội một thời gian mới có tác dụng răn đe, giáo dục đối với bị cáo và phòng ngừa chung cho xã hội. Tuy nhiên, khi quyết định hình phạt cần xem xét đầy đủ các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự đối với các bị cáo.

[4] Tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự: Bị cáo 02 lần thực hiện hành gian dối để chiếm đoạt tài sản của người khác có giá trị mỗi lần trên 2.000.000 đồng nên Hội đồng xét xử áp dụng tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự “Phạm tội 02 lần trở lên” được quy định tại điểm g khoản 1 Điều 52 của Bộ luật Hình sự đối với bị cáo.

[5] Tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: quá trình điều tra và tại phiên tòa bị cáo thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải, bị hại có đơn đề nghị giảm nhẹ trách nhiệm hình sự cho bị cáo nên Hội đồng xét xử áp dụng các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự được quy định tại điểm s khoản 1 và khoản 2 Điều 51 Bộ luật Hình sự.

[6] Về trách nhiệm dân sự: Bị hại Phạm Tiến P và Đoàn Đức T1 không yêu cầu bị cáo phải trả lại tổng số tiền đã chiếm đoạt là 41.000.000 đồng và không yêu cầu bị cáo phải bồi thường gì thêm nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét, giải quyết về trách nhiệm dân sự đối với số tiền mà bị cáo đã chiếm đoạt của các bị hại.

[7] Về xử lý vật chứng: Đối với 19 tài liệu được ký hiệu từ A1 đến A19 thu giữ của bị cáo Lâm Hoàng Phi H là vật chứng của vụ án nên cần được lưu trữ tại hồ sơ của vụ án.

[8] Đối với đối tượng có Zalo “Phan Kiều V1” nhận tiền để làm các giấy tờ giả cho bị cáo hiện nay chưa rõ nhân thân, lai lịch nên Cơ quan Cảnh sát Điều tra Công an thành phố D tiếp tục xác minh, điều tra, làm rõ, xử lý sau là đúng theo quy định của pháp luật.

[9] Đối với Phạm Tiến P, Đoàn Đức T1, Trần Đức A, Trần Thị K, Nguyễn Thị Như Ý đã cung cấp các thông tin cá nhân nhưng không biết việc bị cáo Lâm Hoàng Phi H làm giả các giấy tờ và cũng chưa sử dụng các giấy tờ làm giả nên không xem xét với vai trò đồng phạm về tội “Làm giả tài liệu của cơ quan, tổ chức” là có căn cứ.

[10] Xét đề nghị của đại diện Viện Kiểm sát là phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.

[11] Án phí sơ thẩm: Bị cáo phải chịu theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các Điều 298, 299, 326, 327, 331, 333 của Bộ luật Tố tụng hình sự.

Tuyên bố bị cáo Lâm Hoàng Phi H phạm tội “Lừa đảo chiếm đoạt tài sản” và tội “Làm giả tài liệu của cơ quan, tổ chức”.

  1. Về hình phạt:
    • Áp dụng khoản 1 Điều 174, điểm s khoản 1 và khoản 2 Điều 51; điểm g khoản 1 Điều 52; Điều 38; Điều 55 của Bộ luật Hình sự.
    • Xử phạt bị cáo Lâm Hoàng Phi H 01 (một) năm 06 (sáu) tháng tù về tội “Lừa đảo chiếm đoạt tài sản”.
    • Áp dụng điểm a khoản 3 Điều 341; điểm s khoản 1 Điều 51; Điều 38; Điều 55 của Bộ luật Hình sự.
    • Xử phạt bị cáo Lâm Hoàng Phi H 03 (ba) năm 06 (sáu) tháng tù về tội “Làm giả tài liệu của cơ quan, tổ chức”.

    Tổng hợp hình phạt, buộc bị cáo Lâm Hoàng Phi H phải chấp hành hình phạt chung cho cả hai tội là 05 (năm) năm tù, thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày 08/9/2023.

  2. Về án phí: Áp dụng khoản 2 Điều 135 Bộ luật Tố tụng Hình sự; điểm a khoản 1 Điều 23 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội khoá 14 về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

    Buộc bị cáo Lâm Hoàng Phi H phải nộp 200.000 (hai trăm ngàn) đồng án phí hình sự sơ thẩm.

  3. Về quyền kháng cáo: Bị cáo có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị hại, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.

Nơi nhận:

  • - Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Dĩ An;
  • - Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Dĩ An;
  • - Công an tỉnh Bình Dương;
  • - Tòa án nhân dân tỉnh Bình Dương;
  • - Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Bình Dương;
  • - Người tham gia tố tụng;
  • - Sở tư pháp tỉnh Bình Dương;
  • - UBND xã, phường bị cáo thường trú;
  • - UBND xã, phường (nơi phát hiện tội phạm);
  • - Phòng PV 06 Công an tỉnh Bình Dương;
  • - Phân trại tạm giam khu vực thành phố Dĩ An;
  • - Lưu: Văn phòng, hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Phạm Văn Tuyên

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 93/2025/HS-ST ngày 18/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG về hình sự sơ thẩm

  • Số bản án: 93/2025/HS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Hình sự sơ thẩm
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 18/03/2025
  • Loại vụ/việc: Hình sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Lâm Hoàng Phi H phạm tội “Làm giả tài liệu của cơ quan, tổ chức”.
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger