Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN CHÂU THÀNH

TỈNH TRÀ VINH

Bản án số: 93/2023/HNGĐ-ST

Ngày: 24/8/2023

V/v “Ly hôn”

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH TRÀ VINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Văn Hùng.

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Trần Thị Sang;

Bà Thi Thị Thanh Trúc.

- Thư ký phiên tòa: Bà Kiên Thị Minh Hiếu, là Thư ký Tòa án Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh: Ông Nguyễn Hoàng Phúc Đức, Kiểm sát viên.

Ngày 24 tháng 8 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh mở phiên tòa xét xử công khai sơ thẩm vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: thụ lý số 403/2023/TLST- HNGĐ, ngày 10 tháng 4 năm 2023 về việc “Ly hôn”. Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 104/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 07 tháng 7 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 42/2023/QĐST-HNGĐ ngày 25/7/2023, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Lê Thanh H, sinh năm 1978 (có đơn xin xét xử vắng mặt);

Địa chỉ: Ấp Đ, xã H, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

- Bị đơn: Anh Đào C, sinh năm 1981 (vắng mặt);

Địa chỉ: Ấp Đ, xã H, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

NỘI DUNG VỤ ÁN

* Theo đơn khởi kiện đề ngày 03/4/2023, bản tự khai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn chị Lê Thanh H trình bày: Chị và anh Đào Công Tạo do có quen biết nên tự nguyện cưới nhau và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H vào ngày 24/02/2016. Chị và anh T là vợ chồng chấp nối nên sau khi cưới, vợ chồng chị sống tự lập. Quá trình sống chung, vợ chồng chị luôn bất

đồng quan điểm, mâu thuẫn ngày càng kéo dài và không hàn gắn được. Chị và anh T đã sống ly thân hơn 8 tháng nay, từ thời gian này chị và anh T không liên lạc với nhau. Nay chị nhận thấy cuộc sống hôn nhân giữa chị và anh T không thể tiếp tục được, chị và anh T không còn yêu thương nhau nên chị yêu cầu được ly hôn với anh Đào Công Tạo.

Về con chung: Quá trình sống chung, chị và anh Đào Công Tạo không có con chung.

Về tài sản chung, nợ chung: Chị Lê Thanh H trình bày không có, không yêu cầu giải quyết.

* Bị đơn anh Đào Công Tạo vắng mặt không lý do.

Tại phiên tòa hôm nay, nguyên đơn chị Lê Thanh H vắng mặt nhưng có đơn yêu cầu Tòa án giải quyết vắng mặt, bị đơn Đào Công T1 đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không lý do. Đối với nguyên đơn Lê Thanh H giữ nguyên yêu cầu khởi kiện yêu cầu ly hôn với anh Đào Công Tạo; về con chung, về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.

Vị đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh phát biểu quan điểm:

Về tố tụng: Thẩm phán được phân công thụ lý giải quyết vụ án đã thực hiện đúng, đầy đủ quy định của Bộ luật tố tụng dân sự từ khi thụ lý đến khi đưa vụ án ra xét xử. Hội đồng xét xử, thư ký phiên tòa hôm nay đã tuân thủ đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Đối với đương sự trong vụ án: Từ khi thụ lý đến thời điểm này nguyên đơn đã thực hiện đúng theo quy định tại các Điều 70, 71 Bộ luật tố tụng dân sự, bị đơn chưa thực hiện đúng quy định tại Điều 72 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung giải quyết vụ án: Vị đại diện Viện kiểm sát đã phân tích nội dung vụ án, đánh giá chứng cứ do các bên cung cấp, chứng cứ do Tòa án thu thập. Trên cơ sở các lời khai và chứng cứ có trong hồ sơ; Vị đại diện Viện kiểm sát đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35, Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 19, Điều 33, Điều 38, Điều 51, 56 Luật Hôn nhân và gia đình. Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, cho chị Lê Thanh H được ly hôn với anh Đào Công Tạo. Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Không có. Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền của Tòa án: Nguyên đơn chị Lê Thanh H khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn

với anh Đào Công Tạo nên Hội đồng xét xử xác định quan hệ tranh chấp là “Ly hôn”; bị đơn có địa chỉ tại ấp Đ, xã H, huyện C, tỉnh Trà Vinh nên căn cứ khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự xác định vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh.

[2] Về tố tụng: Sau khi thụ lý, Tòa án đã ra thông báo về việc thụ lý vụ án và tiến hành tổ chức phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải theo quy định tại Điều 196, 208, 209, 210 và Điều 211 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Nhưng bị đơn Đào Công T1 đều vắng mặt không lý do, nguyên đơn Lê Thanh H có đơn yêu cầu Tòa án không hòa giải vụ án nên Tòa án tiến hành mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và lập biên bản không hòa giải được theo quy định. Tại phiên tòa, nguyên đơn Lê Thanh H có đơn xin vắng mặt; bị đơn Đào Công T1 đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không lý do. Căn cứ Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt các đương sự theo quy định.

[3] Về nội dung vụ án:

- Về hôn nhân: Chị Lê Thanh H và anh Đào Công Tạo do có quen biết nhau trước nên tự nguyện tiến tới hôn nhân và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện C, tỉnh Trà Vinh vào năm 2019. Đây là việc kết hôn hợp pháp theo khoản 1 Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Quá trình sống chung, chị H cho rằng vợ chồng thường xảy ra mâu thuẫn, sống không hạnh phúc. Nguyên nhân là do chị và anh T1 luôn bất đồng quan điểm, không còn yêu thương nhau và không còn hàn gắn lại được nên vợ chồng chị đã sống ly thân với nhau hơn 8 tháng nay.

Xét thấy, trong thời gian ly thân cho đến nay, chị H và anh T1 vẫn không thể hàn gắn lại được, vợ chồng đã bỏ mặt nhau, không còn quan tâm nhau nữa. Tòa án đã mời các bên hòa giải nhưng không được. Đối với bị đơn anh Đào Công Tạo đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng anh T1 đều vắng mặt không lý do và không có văn bản thể hiện ý kiến phản bác đối với yêu cầu xin ly hôn của chị Lê Thanh H nên anh T1 đã bỏ mặt, không quan tâm đến mối quan hệ hôn nhân giữa anh và chị H, không có thiện chí hàn gắn tình cảm vợ chồng.

Từ các nhận định, phân tích trên có đủ căn cứ xác định tình trạng hôn nhân giữa chị Lê Thanh H và anh Đào Công Tạo đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Do đó, chị Lê Thanh H yêu cầu ly hôn với anh Đào Công Tạo là có căn cứ. Nên Hội đồng xét xử chấp nhận cho chị Lê Thanh H được ly hôn với anh Đào Công Tạo.

Về con chung, về tài sản chung, nợ chung: Chị Lê Thanh H đều trình bày không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về án phí sơ thẩm: Chị Lê Thanh H phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

[5] Xét đề nghị của Vị đại diện Viện kiểm sát là phù hợp, có căn cứ pháp luật như đã nhận định nên Hội đồng xét xử chấp nhận đề nghị của Vị đại diện Viện kiểm sát.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Áp dụng Khoản 1 Điều 9, Khoản 1 Điều 51, Khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình; Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Lê Thanh H:

- Về hôn nhân: Cho chị Lê Thanh H được ly hôn với anh Đào Công Tạo.

- Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Chị Lê Thanh H đều trình bày không có, không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

Về án phí sơ thẩm: Chị Lê Thanh H phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0016521 ngày 07/4/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh nên chị Lê Thanh H đã nộp án phí xong.

Án xử sơ thẩm công khai báo cho đương sự có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được tống đạt bản án hợp lệ hoặc niêm yết nơi cư trú.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Trà Vinh;
  • - VKSND huyện Châu Thành;
  • - THADS huyện Châu Thành;
  • - UBND xã nơi ĐKKH;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Lê Văn Hùng

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 93/2023/HNGĐ-ST ngày 24/08/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH TRÀ VINH về ly hôn

  • Số bản án: 93/2023/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 24/08/2023
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH TRÀ VINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger