Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN HÀM THUẬN BẮC

TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 93/2023/HNGĐ-ST.

Ngày: 14/8/2023.

“V/v tranh chấp ly hôn”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM THUẬN BẮC,

TỈNH BÌNH THUẬN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Ung Thanh Quang

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Thành Hiếu

2. Ông Đặng Văn Minh

- Thư ký phiên tòa: Ông Đặng Gia Huy – Thư ký Toà án nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận.

Ngày 14 tháng 8 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 168/2023/TLST-HNGĐ ngày 26/4/2023, về việc: “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 68/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 12/7/2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 65/2023/QĐST-HNGĐ ngày 28/7/2023 giữa các đương sự:

*Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Thanh T – sinh năm 1983 (có mặt)

Địa chỉ: Thôn Dân Trí, xã Thuận Hòa, huyện Hàm Thuận Bắc – Bình Thuận.

*Bị đơn: Anh Đỗ Thành N – sinh năm 1978 (vắng mặt)

Địa chỉ: Thôn Dân Trí, xã Thuận Hòa, huyện Hàm Thuận Bắc – Bình Thuận

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện ngày 26/12/2023 cũng như lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Phạm Thị Thanh T trình bày: Chị và anh Đỗ Thành N tự tìm hiểu yêu thương nhau và sống chung vợ chồng có đăng ký kết hôn năm 2003 tại Ủy ban nhân dân xã Thuận Hòa, huyện Hàm Thận Bắc. Sau khi kết hôn, vợ chồng sống tại nhà riêng được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do không hòa hợp, không cùng quan điểm sống dẫn đến cãi nhau, anh Nam nhậu nhẹt say xỉn đánh đập chị, chị đã về nhà mẹ ruột chị ở từ năm 2016 đến nay. Nay chị xác định tình cảm vợ chồng không còn nữa đề nghị ly hôn với anh Đỗ Thành N . Về con: Vợ chồng có 02 con chung tên: Đỗ Thị Thu H – sinh ngày 21/9/2001 và Đỗ Thị Hồng Nga – sinh ngày 11/5/2003 đã trưởng thành không yêu cầu giải quyết. Tài sản và nợ không yêu cầu giải quyết.

Bị đơn anh Đỗ Thành N vắng mặt nên không có trình bày gì.

Trong thời hạn chuẩn bị xét xử, Tòa án đã nhiều lần triệu tập anh Đỗ Thành N để tống đạt văn bản tố tụng, nhưng anh Đỗ Thành N không đến Tòa án huyện để tham gia phiên Tòa. Do đó, vụ án giải quyết theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định: Sự vắng mặt của anh Đỗ Thành N không thuộc trường hợp phải hoãn phiên tòa vì anh Đỗ Thành N đã được Tòa án tống đạt các văn bản tố tụng nhưng cố tình vắng mặt chứng tỏ anh đã từ bỏ quyền tham gia tố tụng, không thực hiện nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đối với anh Đỗ Thành Nam.

  1. Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Tại quyết định đưa vụ án ra xét xử số 68/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 13/7/2023 đã xác định quan hệ pháp luật tranh chấp là “Tranh chấp về ly hôn”, qua thẩm tra tài liệu chứng cứ và các đương sự xác định yêu cầu của mình tại phiên Tòa, Hội đồng xét xử thấy rằng đây là “Tranh chấp về ly hôn” được quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Bị đơn có hộ khẩu thường trú tại xã Thuận Hòa, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận nên theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 thì Tòa án nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc có thẩm quyền giải quyết.
  2. Về yêu cầu của các đương sự, Hội đồng xét xử phân tích như sau: Theo lời khai của chị Phạm Thị Thanh T thì chị và Đỗ Thành N sống chung với nhau có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Thuận Hòa, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận nên là hôn nhân hợp pháp. Chị Phạm Thị Thanh T khai nguyên nhân dẫn đến mâu thuẫn là do không hòa hợp, không cùng quan điểm sống dẫn đến cãi nhau, anh Nam nhậu nhẹt say xỉn đánh đập chị, chị đã về nhà mẹ ruột chị ở từ năm 2016 đến nay. Trong quá trình giải quyết vụ án Toà án đã triệu tập anh Nam nhiều lần nhưng anh Nam cố tình vắng mặt chứng tỏ anh Nam không có thiện chí để đoàn tụ gia đình. Xuất phát từ nguyên nhân nêu trên căn cứ Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 thì tình trạng hôn nhân của chị Phạm Thị Thanh T và anh Đỗ Thành N rất trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài được, mục đích hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Phạm Thị Thanh Thúy.
  3. Về tài sản và nợ: Chị Phạm Thị Thanh T không yêu cầu giải quyết nên Tòa không xem xét.
  4. Về con: Vợ chồng có 02 con chung tên: Đỗ Thị Thu Hằng – sinh ngày 21/9/2001 và Đỗ Thị Hồng Nga – sinh ngày 11/5/2003 đã trưởng thành không yêu cầu giải quyết nên Tòa không xem xét.
  5. Về án phí: Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Chị Phạm Thị Thanh T không phải chịu án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng chị là nguyên đơn phải chịu 300.000đ án phí ly hôn sơ thẩm.

Anh Đỗ Thành N không phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Căn cứ:
    • - Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147, Điều 227, khoản 3 Điều 228, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
    • - Điều 9, Điều 51, Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
    • - Điểm a khoản 5 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
  2. Tuyên xử: Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Phạm Thị Thanh T đối với anh Đỗ Thành Nam. Chị Phạm Thị Thanh T được ly hôn với anh Đỗ Thành Nam.
  3. Về án phí, lệ phí: Chị Phạm Thị Thanh T là nguyên đơn phải chịu 300.000₫ án phí ly hôn sơ thẩm, chị Phạm Thị Thanh T đã nộp đủ 300.000đ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0014596 ngày 26/4/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận nên không phải nộp nữa.
  4. Anh Đỗ Thành N không phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con.

  5. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn chị Phạm Thị Thanh T có mặt có quyền làm đơn kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Riêng anh Đỗ Thành N vắng mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày tính kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai tại địa phương.

Nơi nhận:

  • -TAND tỉnh Bình Thuận;
  • -VKSND huyện Hàm Thuận Bắc;
  • -Chi cục THADS huyện Hàm Thuận Bắc;
  • -Nơi đăng ký kết hôn UBND xã Thuận Hòa;
  • -Các đương sự;
  • -Lưu: hồ sơ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Ung Thanh Quang

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 93/2023/HNGĐ-ST ngày 14/08/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM THUẬN BẮC, TỈNH BÌNH THUẬN về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 93/2023/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 14/08/2023
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM THUẬN BẮC, TỈNH BÌNH THUẬN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: X
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger