Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN TÂY HÒA

TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 93/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 12 - 12 - 2024

V/v: “Tranh chấp ly hôn”

 

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂY HÒA, TỈNH PHÚ YÊN

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

  • Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thanh Huệ.
  • Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trần Kim Phê;
  • Bà Phan Thị Liên.
  • Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Lam – Thẩm tra viên Tòa án nhân dân huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên.

Ngày 12 tháng 12 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên, xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 252/2024/TLST-HNGĐ ngày 01/10/2024 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số: 96/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 14/11/2024, giữa:

  • - Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Thu H, sinh năm 1978;
  • Nơi cư trú: Thôn T, xã H, huyện T, tỉnh Phú Yên.
  • - Bị đơn: Anh Lê Ngọc S, sinh năm 1972;
  • Nơi cư trú: Thôn T, xã H, huyện T, tỉnh Phú Yên.
  • (Nguyên đơn có đơn xin vắng mặt, bị đơn vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN

* Nguyên đơn chị Phạm Thị Thu H trình bày:

- Quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Thu H và anh Lê Ngọc S kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân (UBND) xã H vào năm 1997. Sau khi kết hôn, vợ chồng chị H, anh S sống hạnh phúc một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm, thường xuyên cãi nhau; gia đình hai bên có hòa giải nhiều lần nhưng không được. Mâu thuẫn kéo dài và hai bên đã sống riêng từ năm 2022, không ai còn quan tâm đến ai.

Chị H nhận thấy tình cảm đã thật sự không còn, không thể nào chung sống với anh S được nữa và trên thực tế hai bên đã xa nhau từ lâu nên xin được ly hôn.

- Về con chung: Có 02 con chung tên là Lê Văn U, sinh ngày 23/5/1998 và Lê Nguyên Ý N, sinh ngày 15/01/2005. Các con đã trưởng thành nên không yêu cầu gì.

- Về tài sản: Không yêu cầu giải quyết tài sản.

Ngoài ra, chị H không yêu cầu gì khác.

*Bị đơn anh Lê Ngọc S đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng không có bản trình bày ý kiến, không đến Tòa nên không tiến hành hòa giải được.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ có tại hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà, trên cơ sở xem xét ý kiến trình bày của đương sự. Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng:

Nguyên đơn vắng mặt, có đơn xin vắng mặt; bị đơn đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt. Áp dụng Điều 227, 228, 238 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt tất cả các đương sự.

[2] Về quan hệ hôn nhân:

Chị Phạm Thị Thu H, anh Lê Ngọc S kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã H, huyện T, tỉnh Phú Yên vào ngày 24/10/1997 nên được công nhận là hôn nhân hợp pháp.

Chị H khai trong quá trình chung sống, hai bên có mâu thuẫn, thường xuyên cãi vã, đã tự sống riêng từ 2022 đến nay, không ai còn quan tâm đến ai. Ban N1, xã H, huyện T, tỉnh Phú Yên xác nhận vợ chồng chị H, anh S có mâu thuẫn với nhau, hiện đã tự sống riêng, không ai còn quan tâm đến ai là sự thật.

Mặt khác, anh Lê Ngọc S đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng không đến Tòa, không có ý kiến gì phản bác lại yêu cầu xin ly hôn của chị H.

Như vậy, đủ cơ sở xác định mâu thuẫn giữa chị H, anh S đã thực sự trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, chấp nhận yêu cầu của chị H: Chị Phạm Thị Thu H được ly hôn anh Lê Ngọc S.

[3] Về con chung: Có 02 con chung là Lê Văn U, sinh ngày 23/5/1998 và Lê Nguyên Ý N, sinh ngày 15/01/2005.

Xét: Các con đã trưởng thành, không ai yêu cầu gì nên không xét.

[4] Về tài sản chung: Đương sự không yêu cầu nên không xét.

[5] Về án phí: Chị Phạm Thị Thu H phải chịu án phí về yêu cầu xin ly hôn: 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng).

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

Áp dụng các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228, 238 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51, 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 26, 27 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy Ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  1. Về quan hệ hôn nhân:

    Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn: Chị Phạm Thị Thu H được ly hôn anh Lê Ngọc S.

  2. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm:

    Chị Phạm Thị Thu H phải chịu: 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng). Số tiền này được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại Biên lai thu tiền số 0001037 ngày 20/9/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên. Như vậy, chị Phạm Thị Thu H đã nộp xong án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

  3. Quyền kháng cáo:

    Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày Bản án được tống đạt hợp lệ.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Phú Yên;
  • - VKSND H. Tây Hòa;
  • - Cục THADS H. Tây Hòa;
  • - UBND xã H
  • (GĐKKH số 84, ngày 24/10/1997);
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ, AV.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ

Lê Thanh Huệ

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 93/2024/HNGĐ-ST ngày 12/12/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂY HÒA, TỈNH PHÚ YÊN về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 93/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 12/12/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂY HÒA, TỈNH PHÚ YÊN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chị H xin ly hôn anh S
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger