Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

TP. BUÔN MA THUỘT

TỈNH ĐẮK LẮK


Bản án số: 93/2025/HNGĐ-ST

Ngày 30-5-2025

V/v: Ly hôn.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc


NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. BUÔN MA THUỘT, TỈNH ĐẮK LẮK

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Loan

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Bà Trần Thị Liên
  2. Ông Hồ Xuân Giao

Thư ký phiên tòa: Bà Dương Thị Bích Dịu – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk tham gia phiên tòa: Bà Hoàng Xuân Trang. Chức vụ: Kiểm sát viên.

Ngày 30 tháng 5 năm 2025, tại Hội trường xét xử trụ sở Toà án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 810/2024/TLST- HNGĐ ngày 01 tháng 11 năm 2024, về việc: “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 57/2025/QĐXXST-DS ngày 18 tháng 4 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 81/2025/QÐST-HNGĐ ngày 12 tháng 5 năm 2025, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lý Thị Thúy V, sinh năm 1976 (Vắng mặt, có đơn xin xét xử văng mặt)

Nơi thường trú: Số D N, phường T, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk.

Chỗ ở hiện nay: Số B L, phường T, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk;

Bị đơn: Ông Nguyễn Tiến D, sinh năm 1973 (Vắng mặt)

Nơi thường trú: Số D N, phường T, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk.

Chỗ ở hiện nay: Số B L, phường T, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk;

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện, quá trình làm việc tại Tòa án, nguyên đơn bà Lý Thị Thúy V trình bày:

Bà Lý Thị Thúy V và ông Nguyễn Tiến D chung sống trên cơ sở tự nguyện vào năm 1992, có đăng ký kết hôn. Năm 2004, vợ chồng mâu thuẫn nên đã ly hôn. Đến năm 2010, vợ chồng tái hợp lại và đăng ký kết hôn lại ngày 24/8/2010 tại UBND phường T, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk.

Sau khi kết hôn tại chính quyền địa phương xong vợ chồng chung sống hạnh phúc được một thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn từ năm 2024. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng thường xuyên cãi nhau và không thể ở với nhau nên vợ chồng sống ly thân từ năm 2024 đến nay. Vì vậy, nguyên đơn bà Lý Thị Thúy V yêu cầu Toà án giải quyết cho ly hôn với ông Nguyễn Tiến D.

Về con chung: Trong thời gian chung sống vợ chồng có 02 con chung:

  1. Nguyễn Thị Minh C, sinh ngày 02/12/1993
  2. Nguyễn Tiến N, sinh ngày 01/7/2001

Hiện nay các con chung đã đủ 18 tuổi nên không yêu cầu giải quyết.

Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu giải quyết.

Mặc dù bị đơn ông Nguyễn Tiến D đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng: Thông báo thụ lý vụ án; Giấy triệu tập đương sự, Thông báo về phiên họp việc kiểm tra giao nộp công khai chứng cứ và hòa giải, Quyết định đưa vụ án ra xét xử nhưng ông Nguyễn Tiến D vắng mặt, không có lý do. Căn cứ khoản 1 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử quyết định hoãn phiên tòa.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến:

Về thủ tục tố tụng: Thẩm phán và Hội đồng xét xử đã chấp hành đầy đủ theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự, xác định đúng thẩm quyền, đúng quan hệ trông chấp, đúng tư cách pháp lý của những người tham gia tố tụng. Trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn đã tuân thủ đầy đủ quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 70, Điều 71 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Bị đơn không thực hiện đúng quy định tại các Điều 70, Điều 72 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Về nội dung: Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 220 Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ khoản 1 Điều 53, khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và Lệ phí Tòa án.

Đề nghị Hội đồng xét xử Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Lý Thị Thúy V.

  • Về quan hệ hôn nhân: Giải quyết cho Lý Thị Thúy V được ly hôn với ông Nguyễn Tiến D.
  • Về con chung: Hiện nay các con chung là Nguyễn Thị Minh C, sinh ngày 02/12/1993 và Nguyễn Tiến N, sinh ngày 01/7/2001 đã đủ 18 tuổi nên không xem xét giải quyết.
  • Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu giải quyết.
  • Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên toà, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, ý kiến đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định.

[1] Về thẩm quyền và quan hệ pháp luật: Đây là vụ án tranh chấp về hôn nhân gia đình, bị đơn ông Nguyễn Tiến D hiện đang sinh sống tại địa chỉ: phường T, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

[2] Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn bà Lý Thị Thúy V có Đơn xin xét xử vắng mặt; Bị đơn ông Nguyễn Tiến D mặc dù đã được tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Vì vậy, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn là phù hợp khoản 2 Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.

[3] Về quan hệ hôn nhân: Bà Lý Thị Thúy V và ông Nguyễn Tiến D chung sống trên cơ sở tự nguyện và đăng ký kết hôn tại UBND phường T, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk vào ngày 24/8/2010, là quan hệ hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ.

Nguyên nhân mâu thuẫn: Theo Nguyên đơn bà Lý Thị Thúy V trình bày: Do vợ chồng thường xuyên cãi nhau và không thể ở với nhau. Vợ chồng sống ly thân từ 2024 đến nay.

Tại biên bản xác minh của Tòa án, chính quyền địa phương cung cấp: Do ông bà không đề nghị hòa giải tại tổ dân phố nên về quan hệ hôn nhân, mâu thuẫn vợ chồng như thế nào thì tổ dân phố không nắm rõ.

Xét mâu thuẫn trong quan hệ vợ chồng giữa bà V và ông D đã trầm trọng, không còn khả năng hàn gắn, nếu tiếp tục duy trì quan hệ hôn nhân thì không có hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà V là phù hợp với khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.

[4] Về con chung: Hiện nay con chung là Nguyễn Thị Minh C, sinh ngày 02/12/1993 và Nguyễn Tiến N, sinh ngày 01/7/2001 đã đủ 18 tuổi nên không xem xét giải quyết.

[5] Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.

[6] Về án phí: Bà V phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 220, khoản 2 Điều 227, Điều 228; Điều 266; Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự.

- Căn cứ khoản 1 Điều 51, Điều 53 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

- Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và Lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Lý Thị Thúy V.

  1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Lý Thị Thúy V được ly hôn với ông Nguyễn Tiến D.
  2. Về con chung: Hiện nay con chung là Nguyễn Thị Minh C, sinh ngày 02/12/1993 và Nguyễn Tiến N, sinh ngày 01/7/2001 đã đủ 18 tuổi nên không xem xét giải quyết.
  3. Về tài sản chung, nợ chung: Bà Lý Thị Thúy V không yêu cầu nên Tòa án không đề cập giải quyết.
  4. Về án phí: Bà Lý Thị Thúy V phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk theo biên lai thu số AA/2023/0013583 ngày 26/9/2024.

Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên toà được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt niêm yết hợp lệ.

Nơi nhận:

  • - TA tỉnh Đắk Lắk;
  • - VKSND tỉnh Đắk Lắk;
  • - VKSND TP. BMT;
  • - CCTHADS TP. BMT;
  • - UBND Phường Tân Lập, TP. Buôn Ma Thuột;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu: HS + VP.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa

(Đã ký)

Nguyễn Thị Loan

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 93/2025/HNGĐ-ST ngày 30/05/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. BUÔN MA THUỘT, TỈNH ĐẮK LẮK về ly hôn

  • Số bản án: 93/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 30/05/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. BUÔN MA THUỘT, TỈNH ĐẮK LẮK
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger