trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ BẾN CÁT

TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 93/2025/DS-ST

Ngày: 30-6-2025

V/v Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN CÁT, TỈNH BÌNH DƯƠNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Lê Minh Đạo.

Các Hội thẩm nhân dân:

  • 1. Bà Nguyễn Thị Thắm.
  • 2. Bà Nguyễn Kim Lý.

- Thư ký phiên tòa: ông Nguyễn Thanh Toàn - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Bến Cát, tỉnh Bình Dương.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Bến Cát, tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa: bà Nguyễn Thị Thủy - Kiểm sát viên.

Ngày 30 tháng 6 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Bến Cát, tỉnh Bình Dương xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 13/2025/TLST-DS ngày 08 tháng 01 năm 2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 132/2025/QĐXXST-DS ngày 05 tháng 6 năm 2025, Quyết định hoãn phiên tòa số 81/2025/QĐST-DS ngày 17 tháng 6 năm 2025 giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Bà Lê Thị N, sinh năm 1990; nơi cư trú: số nhà A, khu phố T, phường A, thành phố B, tỉnh Bình Dương; vắng mặt, có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
  2. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Hoài N1, sinh năm 1988; nơi đăng ký thường trú: Tổ A, ấp T, xã T, thị xã B, tỉnh Bình Phước; nơi tạm trú: ấp A, xã A, huyện B, tỉnh Bến Tre; vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại Đơn khởi kiện đề ngày 04/12/2024, quá trình tham gia tố tụng, nguyên đơn trình bày:

Vào ngày 27/7/2023, bà Lê Thị N cho bà Nguyễn Thị Hoài N1 vay số tiền 2.100.000.000₫ (hai tỷ một trăm triệu đồng), khi vay có lập hợp đồng, thỏa thuận lãi suất 02%/tháng, thời hạn vay từ ngày 27/7/2023 đến ngày 27/9/2023. Tuy nhiên khi đến hạn trả nợ, bà N1 không thực hiện. Do đó, ngày 08/6/2024, các bên lập V vằng số 337/2024/VB-TPL tại Văn phòng thừa phát lại thành phố B có nội dung: bà N1 cam kết thanh toán cho bà N tổng số tiền là 2.520.000.000đ (hai tỷ năm trăm hai mươi triệu đồng) trong đó nợ gốc là 2.100.000.000 đồng, nợ lãi là 420.000.000 đồng (tiền lãi từ ngày 27/7/2023 đến 27/5/2024); ngoài ra bà N1 còn phải tiếp tục trả tiền lãi từ ngày 28/5/2024 cho đến khi trả hết nợ. Mặt khác, theo hợp đồng vay tiền và vi bằng thì các bên còn thỏa thuận lựa chọn Tòa án nhân dân thành phố Bến Cát, tỉnh Bình Dương có thẩm quyền giải quyết nếu phát sinh tranh chấp.

Đến thời điểm khởi kiện (ngày 02/01/2025) thì bà Nguyễn Thị Hoài N1 vẫn không thực hiện nghĩa vụ trả nợ. Do đó, bà Lê Thị N yêu cầu Tòa án giải quyết, buộc bà Nguyễn Thị Hoài N1 phải trả số tiền nợ gốc và tiền lãi chậm thanh toán từ ngày 27/7/2023 đến ngày 27/5/2024 là 2.520.000.000 đồng (gồm nợ gốc là 2.100.000.000 đồng, nợ lãi là 420.000.000 đồng); yêu cầu bà Nguyễn Thị Hoài N1 phải trả tiền lãi phát sinh từ ngày 28/5/2024 theo mức lãi suất 20%/năm đối với số tiền nợ gốc là 2.100.000.000 đồng cho đến khi trả hết nợ.

Bị đơn bà Nguyễn Thị Hoài N1: đã được Tòa án triệu tập hợp lệ theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự để tham gia tố tụng, tuy nhiên bà N1 vắng mặt.

Tại phiên tòa:

  • - Nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện về số tiền nợ gốc, thay đổi yêu cầu khởi kiện đối với số tiền nợ lãi; cụ thể yêu cầu bà Nguyễn Thị Hoài N1 phải trả cho bà Lê Thị N tổng số tiền nợ gốc, nợ lãi tạm tính từ ngày 27/7/2023 đến ngày 30/6/2025 là 2.906.610.000 đồng; trong đó nợ gốc là 2.100.000.000đ, nợ lãi là 806.610.000 đồng (tính tròn 23 tháng từ ngày 27/7/2023 đến 30/6/2025). Yêu cầu bà Nguyễn Thị Hoài N1 phải tiếp tục trả tiền lãi phát sinh từ ngày 28/5/2024 theo quy định pháp luật đối với số tiền nợ gốc là 2.100.000.000 đồng cho đến khi trả hết nợ
  • - Bị đơn bà Nguyễn Thị Hoài N1 vắng mặt.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Bến Cát, tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến:

Về tố tụng: Vụ án thụ lý đúng theo quy định của pháp luật. Trong quá trình giải quyết vụ án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên toà tuân thủ đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn đã chấp hành đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự về quyền, nghĩa vụ của đương sự.

Về nội dung: Căn cứ các tài liệu chứng cứ có tại hồ sơ vụ án và quá trình xét hỏi, tranh tụng tại phiên tòa, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa và căn cứ kết quả tranh tụng, Tòa án nhân dân thành phố Bến Cát, tỉnh Bình Dương nhận định:

[1] Về tố tụng:

[1.1] Quan hệ pháp luật tranh chấp, thẩm quyền giải quyết vụ án: bà Lê Thị N khởi kiện yêu cầu trả tiền vay, tiền lãi đối với bà Nguyễn Thị Hoài N1; tuy bị đơn có địa chỉ cư trú ngoài địa bàn thành phố B, tỉnh Bình Dương nhưng các bên có lập văn bản thỏa thuận yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố Bến Cát (nơi cư trú của nguyên đơn) có thẩm quyền giải quyết tranh chấp. Do đó, đây là vụ án tranh chấp hợp đồng vay tài sản thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Bến Cát, tỉnh Bình Dương theo quy định tại khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm b khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

2

[1.2] Sự vắng mặt của đương sự tại phiên tòa: nguyên đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt; đối với bị đơn qua xác minh đã rời khỏi nơi cư trú, không rõ nơi ở hiện tại. Tòa án căn cứ Điều 180 của Bộ luật tố tụng dân sự, tiến hành thông báo thủ tục tố tụng trên phương tiện thông tin đại chúng nhưng bị đơn vắng mặt không rõ lý do. Hội đồng xét xử căn cứ quy định tại khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự trên.

[2] Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:

[2.1] Về yêu cầu trả tiền nợ gốc:

Xét hình thức và nội dung của “Hợp đồng vay tiền” ngày 27/7/2023 được lập thành văn bản có chữ ký, dấu lăn tay, ghi rõ họ tên của các đương sự, nội dung không vi phạm điều cấm, không trái đạo đức xã hội nên có giá trị thi hành đối với các bên. Căn cứ nội dung “Hợp đồng vay tiền” ngày 27/7/2023 thể hiện nguyên đơn cho bị đơn vay số tiền 2.100.000.000đ (hai tỷ một trăm triệu đồng), thỏa thuận lãi suất 02%/tháng, thời hạn vay từ ngày 27/7/2023 đến ngày 27/9/2023. Như vậy, đây là hợp đồng vay tài sản có kỳ hạn, có lãi. Các thoả thuận trong hợp đồng đã xác lập không vi phạm điều cấm, không trái đạo đức xã hội do đó hợp đồng vay tiền này có giá trị thi hành đối với các bên. Sau khi giao kết hợp đồng, bà N đã giao cho bà N1 số tiền 2.100.000.000₫ (hai tỷ một trăm triệu đồng). Tuy nhiên, khi đến hạn trả nợ thì bà N1 không thực hiện là vi phạm nghĩa vụ của bên vay (thể hiện tại Vi vằng số 337/2024/VB-TPL tại Văn phòng thừa phát lại thành phố B). Do đó, nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn hoàn trả số tiền nợ gốc 2.100.000.000đ (hai tỷ một trăm triệu đồng) là có căn cứ, phù hợp Điều 466 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

[2.2] Về yêu cầu trả tiền lãi của nguyên đơn:

Theo “hợp đồng vay tiền” ngày 27/7/2023 thể hiện các bên thỏa thuận lãi suất 02%/tháng là vi phạm quy định tại Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015. Tuy nhiên, quá trình tham gia tố tụng, nguyên đơn thay đổi một phần yêu cầu khởi kiện về mức lãi suất, chỉ yêu cầu bị đơn phải thanh toán tiền lãi với lãi suất 1,67%/tháng và yêu cầu tính tiền lãi từ ngày 27/7/2023 đến 30/6/2025 (tính tròn 23 tháng) là 806.610.000 đồng. Nhận thấy yêu cầu về tiền lãi của nguyên đơn là phù hợp khoản 5 Điều 466, khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 nên có cơ sở chấp nhận.

[3] Từ những phân tích, nhận định tại mục [2], có căn cứ chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc bị đơn có nghĩa vụ trả cho nguyên đơn số tiền nợ gốc, nợ lãi là 2.906.610.000 đồng; trong đó nợ gốc là 2.100.000.000đ, nợ lãi là 806.610.000 đồng (tính tròn 23 tháng từ ngày 27/7/2023 đến 30/6/2025).

[4] Ý kiến phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa về việc tuân theo pháp luật tố tụng và về việc giải quyết vụ án là phù hợp.

[5] Về chi phí thông báo thủ tục tố tụng trên phương tiện thông tin đại chúng: nguyên đơn phải chịu số tiền là 3.054.192đ (ba triệu không trăm năm mươi bốn nghìn một trăm chín mươi hai đồng).

[6] Về án phí: do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật với số tiền là 90.132.200đ (chín mươi triệu một trăm ba mươi hai nghìn hai trăm đồng).

Vì các lẽ trên,

3

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 5, khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm b khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điều 180; khoản 1 Điều 227; khoản 1, khoản 3 Điều 228; Điều 238; Điều 266; Điều 271; Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 357, Điều 463, Điều 466, Điều 468 và Điều 470 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

Căn cứ vào khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

  1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Lê Thị N đối với bị đơn bà Nguyễn Thị Hoài N1 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

    Buộc bà Nguyễn Thị Hoài N1 có nghĩa vụ trả cho bà Lê Thị N số tiền (nợ gốc, nợ lãi) tính đến ngày 30/6/2025 là 2.906.610.000đ (hai tỷ chín trăm lẻ sáu triệu sáu trăm mười nghìn đồng); trong đó bao gồm nợ gốc là 2.100.000.000đ (hai tỷ một trăm triệu đồng), nợ lãi là 806.610.000đ (tám trăm lẻ sáu triệu sáu trăm mười nghìn đồng).

    Kể từ tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

  2. Về chi phí thông báo thủ tục tố tụng trên phương tiện thông tin đại chúng:

    Về chi phí thông báo thủ tục tố tụng trên phương tiện thông tin đại chúng: nguyên đơn phải chịu số tiền là 3.054.192đ (ba triệu không trăm năm mươi bốn nghìn một trăm chín mươi hai đồng) được khấu trừ toàn bộ vào tạm ứng đã nộp. Nguyên đơn đã thực hiện.

  3. Về án phí dân sự sơ thẩm:

    Nguyên đơn không phải chịu án phí. Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Cát, tỉnh Bình Dương hoàn trả cho bà Lê Thị N số tiền 41.200.000đ (bốn mươi mốt triệu hai trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0009862 ngày 03/01/2025.

    Buộc bà Nguyễn Thị Hoài N1 phải chịu 90.132.200đ (chín mươi triệu một trăm ba mươi hai nghìn hai trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

  4. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ theo quy định pháp luật.

    Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án Dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

4

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Bình Dương;
  • - VKSND TP. Bến Cát;
  • - Chi cục THADS Tp. Bến Cát;
  • - Các đương sự;
  • - Cổng Thông tin điện tử của Tòa án (nếu có);
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ

Lê Minh Đạo

5

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 93/2025/DS-ST ngày 30/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN CÁT, TỈNH BÌNH DƯƠNG về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Số bản án: 93/2025/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 30/06/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN CÁT, TỈNH BÌNH DƯƠNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: bà N tranh chấp HĐ vay tài sản với bà N1
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger