Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN HẢI CHÂU - TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 93/2025/DS-ST

Ngày 30 tháng 6 năm 2025

V/v "Tranh chấp dân sự về hụi"

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI CHÂU - TP ĐÀ NẴNG

-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Ngọc Hà

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Phạm Công Lương

Ông Đặng Công Tâm

Thư ký phiên tòa: Ông Đặng Minh Khôi - Thư ký Tòa án nhân dân quận Hải Châu, TP Đà Nẵng.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Hải Châu tham gia phiên tòa: Bà Hà Thị Thu Hiếu - Kiểm sát viên.

Trong ngày 30 tháng 6 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Hải Châu, TP Đà Nẵng, Tòa án xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 496/2024/TLST-DS ngày 02 tháng 12 năm 2024 về việc “Tranh chấp dân sự về hụi" theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 496/2025/QĐXXST-DS ngày 18/4/2025, Quyết định hoãn phiên tòa số 496/2025/QĐST-DS ngày 14/5/2025 và Thông báo về việc dời lại ngày xét xử vụ án dân sự số 496/TB-TA ngày 11/6/2025 giữa các đương sự:

  • - Nguyên đơn: Bà Mai Thị Thu H, sinh năm 1992; Địa chỉ: B Mỹ Đa T, phường K, quận N, thành phố Đà Nẵng.
  • Đại diện theo ủy quyền của bà H: ông Phan Nguyễn Đức P, sinh năm 1999; Địa chỉ: Tổ A, phường H, quận L, thành phố Đà Nẵng (Theo Giấy ủy quyền ngày 26/02/2024); Có mặt.
  • - Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bà G: Luật sư Trần Hải Á – Luật sư thuộc Đoàn luật sư thành phố Đ. Có mặt.
  • - Bị đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1992; HKTT: Khu phố F, phường Q, thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh; Địa chỉ: A L, phường T, quận H, thành phố Đà Nẵng. Vắng mặt không có lý do.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện, bản tự khai, đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông Phan Nguyễn Đức P trình bày:

Do có quan hệ quen biết được giới thiệu, nên bà Mai Thị Thu H tham gia chơi hụi do bà Nguyễn Thị T tổ chức cầm hụi bắt đầu từ ngày 15/9/2023 đến ngày 09/10/2023 cụ thể:

Những dây hụi sống bà H đang tham gia mà chủ hụi Nguyễn Thị T cho dừng hoạt động từ ngày 09/10/2023 gồm:

  • Dây hụi thứ nhất KT 248: Dây hụi 05 ngày. Áp dụng từ ngày: 15/9/2023 đến ngày 24/11/2023. Số thành viên tham gia dây hụi: 15 hụi viên. Số tiền trách nhiệm chủ hụi được hưởng/chân hụi: 3.000.000 đồng. Số tiền mỗi thành viên tham gia mỗi chân hụi phải đóng: 10.000.000 đồng. Số tiền đã đóng đến chân hụi thứ 05: 50.000.000 đồng.
  • Dây hụi thứ hai KT 23: Dây hụi 03 ngày. Áp dụng từ ngày: 15/9/2023 đến ngày 01/11/2023. Số thành viên tham gia dây hụi: 16 hụi viên. Số tiền trách nhiệm Chủ hụi được hưởng/chân hụi: 1.600.000 đồng. Số tiền mỗi thành viên tham gia mỗi chân hụi phải đóng: 6.000.000 đồng. Số tiền đã đóng đến chân hụi thứ 07: 42.000.000 đồng.
  • Dây hụi thứ ba KT 249: Dây hụi 02 ngày. Áp dụng từ ngày: 18/9/2023 đến ngày 16/10/2023 Số thành viên tham gia dây hụi: 15 hụi viên. Số tiền trách nhiệm chủ hụi được hưởng/chân hụi: 1.800.000 đồng. Số tiền mỗi thành viên tham gia mỗi chân hụi phải đóng: 10.000.000 đồng. Số tiền đã đóng đến chân hụi thứ 10: 100.000.000 đồng.
  • Dây hụi thứ tư KT 4: Dây hụi 03 ngày. Áp dụng từ ngày: 21/9/2023 đến ngày 24/10/2023. Số thành viên tham gia dây hụi: 12 hụi viên. Số tiền trách nhiệm chủ hụi được hưởng/chân hụi: 1.400.000 đồng. Số tiền mỗi thành viên tham gia mỗi chân hụi phải đóng: 8.000.000 đồng. Số tiền đã đóng đến chân hụi thứ 10: 48.000.000 đồng.
  • Dây hụi thứ năm KT 251: Dây hụi 02 ngày. Áp dụng từ ngày: 22/09/2023 đến ngày 26/10/2023. Số thành viên tham gia dây hụi: 18 hụi viên. Số tiền trách nhiệm Chủ hụi được hưởng/chân hụi: 2.400.000 đồng. Số tiền mỗi thành viên tham gia mỗi chân hụi phải đóng: 16.000.000 đồng. Số tiền đã đóng đến chân hụi thứ 8: 128.000.000 đồng.
  • Dây hụi thứ sáu KT 8: Dây hụi 02 ngày. Áp dụng từ ngày: 24/9/2023 đến ngày 24/10/2023. Số thành viên tham gia dây hụi: 16 hụi viên. Số tiền trách nhiệm Chủ hụi được hưởng/chân hụi: 1.200.000 đồng. Số tiền mỗi thành viên tham gia mỗi chân hụi phải đóng: 5.000.000 đồng. Số tiền đã đóng đến chân hụi thứ 7: 35.000.000 đồng.
  • Dây hụi thứ bảy KT 16: Dây hụi 01 ngày. Áp dụng từ ngày: 27/09/2023 đến ngày 11/10/2023. Số thành viên tham gia dây hụi: 15 hụi viên. Số tiền trách nhiệm Chủ hụi được hưởng/chân hụi: 800.000 đồng. Số tiền mỗi thành viên tham gia mỗi chân hụi phải đóng: 5.000.000 đồng. Số tiền đã đóng đến chân hụi thứ 10: 50.000.000 đồng.
  • Dây hụi thứ tám KT 25: Dây hụi 01 ngày. Áp dụng từ ngày: 30/09/2023 đến ngày 14/10/2023. Số thành viên tham gia dây hụi: 15 hụi viên. Số tiền trách nhiệm Chủ hụi được hưởng/chân hụi: 800.000 đồng. Số tiền mỗi thành viên tham gia mỗi chân hụi phải đóng: 5.000.000 đồng. Số tiền đã đóng đến chân hụi thứ 7: 35.000.000 đồng.
  • Dây hụi thứ chín KT 302: Dây hụi 03 ngày. Áp dụng từ ngày: 30/09/2023 đến ngày 14/10/2023. Số thành viên tham gia dây hụi: 14 hụi viên. Số tiền trách nhiệm Chủ hụi được hưởng/chân hụi: 3.000.000 đồng. Số tiền mỗi thành viên tham gia mỗi chân hụi phải đóng: 15.000.000 đồng. Số tiền đã đóng đến chân hụi thứ 4: 60.000.000 đồng.

Những dây hụi chết bà H có nghĩa vụ phải thanh toán tổng cộng 80.000.000đ cụ thể:

  • Dây hụi KT 142: Cần phải thanh toán 01 chân hụi: 25.000.000₫
  • Dây hụi KT 244: Cần phải thanh toán 01 chân hụi: 10.000.000₫
  • Dây hụi KT 236: Cần phải thanh toán 02 chân hụi: 20.000.000₫
  • Dây hụi KT 243: Cần phải thanh toán 01 chân hụi: 15.000.000₫
  • Dây hụi KT 239: Cần phải thanh toán 01 chân hụi: 18.000.000đ.

Những dây hụi trước đó bà Mai Thị Thu H đã hốt chủ hụi chưa thanh toán:

  • Ngày 05/10/2023, bà H hốt tổng cộng 115.003.000 đồng, bà T đã xác nhận và chưa thanh toán;
  • Ngày 06/10/2023, bà H hốt tổng cộng 239.144.000 đồng, bà T đã xác nhận và chưa thanh toán.

Từ ngày 09/10/2023 bà Nguyễn Thị T với vai trò chủ hụi- Trưởng nhóm zalo ở mỗi nhóm hụi đã không trao đổi, trả lời thắc mắc về lộ trình trả tiền và thanh toán hụi cho bà H số tiền 814.147.000 đồng và tuyên bố là đình hụi do vỡ nợ. Bên cạnh đó ngày 12/10/2023, bà Nguyễn Thị T có chuyển cho bà H số tiền 10.000.000 đồng và nói đây là số tiền trả trước để trừ nợ.

Tổng cộng số tiền bà H đã chuyển khoản cho bà Nguyễn Thị T để đóng hụi là 48.000.000đ + 35.000.000₫ + 42.000.000₫ + 50.000.000₫ + 35.000.000₫ + 50.000.000đ + 100.000.000₫ + 128.000.000₫ + 60.000.000₫ – 88.000.000₫ – 10.000.000đ + 115.003.000₫ + 239.144.000₫ -10.000.000đ = 804.147.000₫ (Tám trăm lẻ bốn triệu một trăm bốn mươi bảy nghìn).

Từ khi bà T tuyên bố vỡ hụi và không thực hiện trách nhiệm của chủ hụi là trả lại số tiền đã nhận từ bà Mai Thị Thu H. Bà Mai Thị Thu H đã liên hệ nhiều yêu cầu bà Nguyễn Thị T trả lại số tiền 804.147.000đ nhưng không nhận được sự hồi đáp thiện chí, nên bà H khởi kiện đề nghị Tòa án:

  1. Buộc bà Nguyễn Thị T trả cho bà Mai Thị Thu H số tiền nợ gốc do tuyên bố vỡ hụi số tiền 804.147.000 đồng và tiền lãi 10%/12 tháng từ ngày 09/10/2023 đến ngày 19/12/2023 là 15.636.000 đồng.

Tại phiên tòa hôm nay, đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn là ông Phan Nguyễn Đức P thay đổi yêu cầu khởi kiện, đề nghị HĐXX buộc bà Nguyễn Thị T phải trả cho bà Mai Thị Thu H số tiền 877.864.625 đồng. Trong đó tiền vốn là 748.100.000 đồng, tiền lãi trong thời gian tham gia hụi là 640.515 đồng, tiền lãi phát sinh do chậm trả từ ngày 09/10/2023 đến ngày 30/6/2025 là 748.100.000 đồng x 10%/365 ngày x 630 ngày = 129.124.110 đồng.

* Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã triệu tập bà Nguyễn Thị T để lấy lời khai và tham gia hòa giải nhưng bị đơn vắng mặt không có lý do và không có văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

* Tại phiên tòa sơ thẩm, vị đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Hải Châu, TP Đà Nẵng phát biểu quan điểm về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và việc chấp hành pháp luật của nguyên đơn kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đều đúng pháp luật.

Kiểm sát viên đề nghị Toà án căn cứ Điều 471 của Bộ luật dân sự năm 2015, khoản 1 Điều 22, Điều 23 Nghị định số 19/2019/NĐ-CP ngày 19/02/2019 của Chính phủ về họ, hụi, biêu, phường chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà Mai Thị Thu H, buộc bà Nguyễn Thị T phải hoàn trả cho bà H tổng số tiền 877.864.625 đồng. Trong đó tiền vốn là 748.100.000 đồng, tiền lãi trong thời gian tham gia hụi là 640.515 đồng, tiền lãi phát sinh do chậm trả từ ngày 09/10/2023 đến ngày 30/6/2025 là 748.100.000 đồng x 10%/365 ngày x 630 ngày = 129.124.110 đồng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Tòa án nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng:

Bị đơn là bà Nguyễn Thị T đã được Tòa án thực hiện các thủ tục triệu tập hợp lệ để tham gia tố tụng tại phiên tòa nhưng đến lần thứ hai vẫn không có mặt. Vì vậy, Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 để xét xử vắng mặt đương sự nói trên.

Quá trình thụ lý và giải quyết vụ án, Tòa án xác định quan hệ pháp luật tranh chấp là “Tranh chấp về tiền biêu”, tuy nhiên qua xem xét yêu cầu khởi kiện và lời trình bày của nguyên đơn tại phiên tòa, Hội đồng xét xử xét thấy cần điều chỉnh quan hệ pháp luật tranh chấp của vụ án là “Tranh chấp dân sự về hụi” là phù hợp.

Nguyên đơn khởi kiện bị đơn về việc thanh toán nợ hụi và bị đơn có nơi cư trú tại A L, phường T, quận H, thành phố Đà Nẵng nên Tòa án nhân dân quận Hải Châu thụ lý giải quyết vụ án dân sự “Tranh chấp dân sự về hụi” là đúng theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

[2] Về nội dung vụ án:

Tại phiên tòa hôm nay, đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn đề nghị Tòa án buộc bị đơn phải thanh toán cho nguyên đơn tổng số tiền là 877.864.625 đồng. Trong đó tiền vốn là 748.100.000 đồng, tiền lãi trong thời gian tham gia hụi là 640.515 đồng, tiền lãi phát sinh do chậm trả từ ngày 09/10/2023 đến ngày 30/6/2025 là 748.100.000 đồng x 10%/365 ngày x 630 ngày = 129.124.110 đồng. Bị đơn bà Nguyễn Thị T vắng mặt và không có ý kiến phản hồi.

Xét yêu cầu của nguyên đơn buộc bị đơn phải thanh toán cho nguyên đơn số tiền nợ gốc 748.100.000 đồng và tiền lãi trong thời gian tham gia hụi thì thấy:

Từ ngày 15/9/2023 đến ngày 09/10/2023 bà Nguyễn Thị T tổ chức 09 dây hụi, số tiền bà H chuyển khoản cho bà T, sau khi trừ đi tiền lãi bà G được hưởng theo quy định của Bộ luật dần sự năm 2015 là 20%/ năm thì số tiền cụ thể như sau:

  • Dây hụi thứ nhất KT 248: Dây hụi 05 ngày. Áp dụng từ ngày: 15/9/2023 đến 24/11/2023. Số thành viên tham gia dây hụi: 15 hụi viên. Số tiền trách nhiệm chủ hụi được hưởng/chân hụi: 3.000.000 đồng. Số tiền mỗi thành viên tham gia mỗi chân hụi phải đóng: 10.000.000 đồng. Số tiền đã đóng đến chân hụi thứ 05: 42.520.000 đồng. Số tiền lãi chơi hụi được hưởng tính từ ngày 15/9/2023 (ngày chơi đầu tiên) đến ngày 09/10/2023 (ngày dây hụi hoạt động cuối cùng) theo quy định của pháp luật 20%/365 ngày là: 116.493 đồng.Tổng số tiền được hưởng của dây hụi này là: 42.636.493 đồng.
  • Dây hụi thứ hai KT 23: Dây hụi 03 ngày. Áp dụng từ ngày: 15/9/2023 đến 01/11/2023. Số thành viên tham gia dây hụi: 16 hụi viên. Số tiền trách nhiệm chủ hụi được hưởng/chân hụi: 1.600.000 đồng. Số tiền mỗi thành viên tham gia mỗi chân hụi phải đóng: 6.000.000 đồng. Số tiền đã đóng đến chân hụi thứ 07: 38.150.000 đồng. Số tiền lãi chơi hụi được hưởng tính từ ngày 15/9/2023 (ngày chơi đầu tiên) đến ngày 09/10/2023 (ngày dây hụi hoạt động cuối cùng) theo quy định của pháp luật 20%/365 ngày là: 62.712 đồng. Tổng số tiền được hưởng của dây hụi này là: 38.212.712 đồng.
  • Dây hụi thứ ba KT 249: Dây hụi 02 ngày. Áp dụng từ ngày: 18/9/2023 đến 16/10/2023. Số thành viên tham gia dây hụi: 15 hụi viên. Số tiền trách nhiệm chủ hụi được hưởng/chân hụi: 1.800.000 đồng. Số tiền mỗi thành viên tham gia mỗi chân hụi phải đóng: 10.000.000 đồng. Số tiền đã đóng đến chân hụi thứ 10: 92.573.000 đồng. Số tiền lãi chơi hụi được hưởng tính từ ngày 18/9/2023 (ngày chơi đầu tiên) đến ngày 09/10/2023 (ngày dây hụi hoạt động cuối cùng) theo quy định của pháp luật 20%/365 ngày là: 101.450 đồng .Tổng số tiền được hưởng của dây hụi này là: 92.674.450 đồng.
  • Dây hụi thứ tư KT 4: Dây hụi 03 ngày. Áp dụng từ ngày: 21/9/2023 đến 24/10/2023. Số thành viên tham gia dây hụi: 12 hụi viên. Số tiền trách nhiệm chủ hụi được hưởng/chân hụi: 1.400.000 đồng. Số tiền mỗi thành viên tham gia mỗi chân hụi phải đóng: 8.000.000 đồng. Số tiền đã đóng đến chân hụi thứ 6: 43.735.000 đồng. Số tiền lãi chơi hụi được hưởng tính từ ngày 21/9/2023 (ngày chơi đầu tiên) đến ngày 09/10/2023 (ngày dây hụi hoạt động cuối cùng) theo quy định của pháp luật 20%/365 ngày là: 71.893 đồng .Tổng số tiền được hưởng của dây hụi này là: 43.806.893 đồng.
  • Dây hụi thứ năm KT 256: Dây hụi 02 ngày. Áp dụng từ ngày: 22/9/2023 đến 26/10/2023. Số thành viên tham gia dây hụi: 18 hụi viên. Số tiền trách nhiệm chủ hụi được hưởng/chân hụi: 2.400.000 đồng. Số tiền mỗi thành viên tham gia mỗi chân hụi phải đóng: 16.000.000 đồng. Số tiền đã đóng đến chân hụi thứ 8: 113.120.000 đồng. Số tiền lãi chơi hụi được hưởng tính từ ngày 22/9/2023 (ngày chơi đầu tiên) đến ngày 09/10/2023 (ngày dây hụi hoạt động cuối cùng) theo quy định của pháp luật 20%/365 ngày là: 123.967 đồng. Tổng số tiền được hưởng của dây hụi này là: 113.243.967 đồng.
  • Dây hụi thứ sáu KT 8: Dây hụi 02 ngày. Áp dụng từ ngày: 24/9/2023 đến 24/10/2023. Số thành viên tham gia dây hụi: 16 hụi viên. Số tiền trách nhiệm chủ hụi được hưởng/chân hụi: 1.200.000 đồng. Số tiền mỗi thành viên tham gia mỗi chân hụi phải đóng: 5.000.000 đồng. Số tiền đã đóng đến chân hụi thứ 7: 30.785.000 đồng. Số tiền lãi chơi hụi được hưởng tính từ ngày 24/9/2023 (ngày chơi đầu tiên) đến ngày 09/10/2023 (ngày dây hụi hoạt động cuối cùng) theo quy định của pháp luật 20%/365 ngày là: 33.737 đồng .Tổng số tiền được hưởng của dây hụi này là: 30.818.737 đồng.
  • Dây hụi thứ bảy KT 16: Dây hụi 01 ngày. Áp dụng từ ngày: 27/9/2023 đến 11/10/2023. Số thành viên tham gia dây hụi: 15 hụi viên. Số tiền trách nhiệm chủ hụi được hưởng/chân hụi: 800.000 đồng. Số tiền mỗi thành viên tham gia mỗi chân hụi phải đóng: 5.000.000 đồng. Số tiền đã đóng đến chân hụi thứ 10: 45.310.000 đồng. Số tiền lãi chơi hụi được hưởng tính từ ngày 27/9/2023 (ngày chơi đầu tiên) đến ngày 09/10/2023 (ngày dây hụi hoạt động cuối cùng) theo quy định của pháp luật 20%/365 ngày là: 24.827 đồng .Tổng số tiền được hưởng của dây hụi này là: 45.334.827 đồng.
  • Dây hụi thứ tám KT 25: Dây hụi 01 ngày. Áp dụng từ ngày: 30/9/2023 đến 14/10/2023. Số thành viên tham gia dây hụi: 15 hụi viên. Số tiền trách nhiệm chủ hụi được hưởng/chân hụi: 800.000 đồng. Số tiền mỗi thành viên tham gia mỗi chân hụi phải đóng: 5.000.000 đồng. Số tiền đã đóng đến chân hụi thứ 7: 32.430.000 đồng. Số tiền lãi chơi hụi được hưởng tính từ ngày 30/9/2023 (ngày chơi đầu tiên) đến ngày 09/10/2023 (ngày dây hụi hoạt động cuối cùng) theo quy định của pháp luật 20%/365 ngày là: 17.770 đồng .Tổng số tiền được hưởng của dây hụi này là: 32.447.770 đồng.
  • Dây hụi thứ chín KT 302: Dây hụi 03 ngày. Áp dụng từ ngày: 30/9/2023 đến 14/10/2023. Số thành viên tham gia dây hụi: 14 hụi viên. Số tiền trách nhiệm chủ hụi được hưởng/chân hụi: 3.000.000 đồng. Số tiền mỗi thành viên tham gia mỗi chân hụi phải đóng: 15.000.000 đồng. Số tiền đã đóng đến chân hụi thứ 4: 53.330.000 đồng. Số tiền lãi chơi hụi được hưởng tính từ ngày 30/9/2023 (ngày chơi đầu tiên) đến ngày 09/10/2023 (ngày dây hụi hoạt động cuối cùng) theo quy định của pháp luật 20%/365 ngày là: 87.666 đồng .Tổng số tiền được hưởng của dây hụi này là: 53.417.666 đồng.

Ngoài ra có 02 dây hụi bà Mai Thị Thu H đã hốt nhưng bà Nguyễn Thị T chưa thanh toán là:

  • Dây hụi thứ mười KT 179: Dây hụi 05 ngày. Áp dụng từ ngày: 16/7/2023 đến 04/10/2023. Số thành viên tham gia dây hụi: 18 hụi viên. Số tiền trách nhiệm chủ hụi được hưởng/chân hụi: 1.400.000 đồng. Số tiền mỗi thành viên tham gia mỗi chân hụi phải đóng: 5.000.000 đồng. Số tiền đã đóng đến chân hụi thứ 16: 70.340.000 đồng. Số tiền hốt sau khi khấu trừ nghĩa vụ: 78.600.000 đồng. Số tiền được hưởng sau khi khấu trừ nghĩa vụ và cộng dồn tiền nợ từ ngày 04/10/2023 đến ngày 06/10/2023: 115.003.000 đồng.
  • Dây hụi thứ mười một KT 142: Dây hụi 05 ngày. Áp dụng từ ngày: 07/8/2023 đến 11/10/2023. Số thành viên tham gia dây hụi: 14 hụi viên. Số tiền trách nhiệm chủ hụi được hưởng/chân hụi: 5.000.000 đồng. Số tiền mỗi thành viên tham gia mỗi chân hụi phải đóng: 25.000.000 đồng. Số tiền đã đóng đến chân hụi thứ 12: 270.690.000 đồng. Số tiền hốt sau khi khấu trừ nghĩa vụ: 319.000.000 đồng. Số tiền được hưởng sau khi khấu trừ nghĩa vụ ngày 06/10/2023: 239.144.000 đồng.

Đồng thời có 05 dây hụi chết bà Mai Thị Thu H phải có nghĩa vụ thanh toán gồm Dây hụi KT 142 là 25.000.000 đồng, dây hụi KT 224 là 10.000.000 đồng, dây hụi KT 236 là 20.000.000 đồng, dây hụi KT 243 là 15.000.000 đồng, dây hụi KT 239 là 18.000.000 đồng và ngày 12/10/2023 bà T có chuyển cho bà H số tiền 10.000.000 đồng.

Như vậy, tổng cộng 11 dây hụi bà H tham gia, bà Nguyễn Thị T trong vai trò chủ hụi/nhà cái đã nhận của bà G tổng cộng là 748.740.515 đồng.

Do bị đơn đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ hụi theo thỏa thuận giữa chủ hụi và hụi viên, do đó cần buộc bà T phải có nghĩa vụ trả cho bà H số tiền hụi đã đóng ở 11 dây hụi là 748.740.515 đồng là phù hợp với Điều 471 Bộ luật dân sự và Điều 23 Nghị định số 19/2019/NĐ-CP ngày 19/02/2019 của Chính phủ về họ, hụi, biêu, phường.

Xét yêu cầu của nguyên đơn buộc bị đơn phải trả tiền lãi từ ngày 09/10/2023 đến ngày 30/6/2025 là 630 ngày với mức lãi suất là 10%/ 365 ngày đối với số tiền gốc đã nộp 748.100.000 đồng là 129.124.110 đồng thì thấy:

Theo Điều 22 Nghị định số 19/2019/NĐ-CP ngày 19/02/2019 của Chính phủ quy định:

“Điều 22. Lãi suất trong trường hợp chậm góp, chậm giao phần họ

1. Trường hợp đến kỳ mở họ mà chủ họ không giao hoặc giao không đầy đủ các phần họ cho thành viên được lĩnh họ, thành viên chưa lĩnh họ không góp phần họ hoặc góp phần họ không đầy đủ thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.

Lãi suất phát sinh do chậm góp hoặc chậm giao phần họ được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1 Điều 21 của Nghị định này của số tiền chậm trả trên thời gian chậm trả, nếu không có thỏa thuận thì lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1 Điều 21 của Nghị định này của số tiền chậm trả trên thời gian chậm trả”.

Do đó, bà H yêu cầu bà T phải trả lãi suất chậm trả với mức lãi suất 10%/năm tính từ ngày 09/10/2025 đến ngày 30/6/2025 của số tiền gốc chậm trả 748.100.000 đồng là 129.124.110 đồng là phù hợp với khoản 1 Điều 22 Nghị định số 19/2019/NĐ-CP ngày 19/02/2019 của Chính phủ nên cần được chấp nhận.

Như vậy tổng gốc và lãi bị đơn phải trả cho nguyên đơn là: 748.740.515 đồng + 129.124.110 đồng = 877.864.625 đồng.

Kể từ ngày nguyên đơn có đơn yêu cầu thi hành án mà bị đơn chậm thực hiện nghĩa vụ trả khoản tiền nêu trên, thì hàng tháng bị đơn còn phải chịu lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự đối với khoản tiền nêu trên tương ứng với thời gian chậm trả.

Xét đề nghị của kiểm sát viên tại phiên tòa là có cơ sở nên chấp nhận.

[4] Về án phí:

Do chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn nên án phí dân sự sơ thẩm bị đơn phải chịu với số tiền 877.864.625 đồng là 38.335.939 đồng.

- Hoàn tạm ứng án phí cho nguyên đơn.

Xét thấy việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời cấm xuất cảnh đối với người có nghĩa vụ là bà Nguyễn Thị T là đảm bảo việc thi hành án. Do đó HĐXX tiếp tục duy trì biện pháp khẩn cấp tạm thời tại Quyết định số 04/2025/QĐ – BPKCTT ngày 09/5/2025 của Tòa án nhân dân quận Hải Châu về áp dụng biện pháp tạm thời “Cấm xuất cảnh đối với người có nghĩa vụ”.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 227 và Điều 244 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 471của Bộ luật dân sự năm 2015; Điều 22, Điều 23 Nghị định số 19/2019/NĐ-CP ngày 19/02/2019 của Chính phủ về họ, hụi, biêu, phường; Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11 tháng 01 năm 2019 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm và Nghị quyết số 326 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí của Tòa án.

1. Tuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu của bà Mai Thị Thu H về “Tranh chấp dân sự về hụi” đối với bà Nguyễn Thị T.

Buộc bà Nguyễn Thị T có trách nhiệm trả cho bà Mai Thị Thu H số tiền 877.864.625đ (T1 trăm bảy mươi bảy triệu tám trăm sáu mươi bốn ngàn sáu trăm hai mươi lăm đồng), trong đó tiền vốn là tiền vốn là 748.100.000 đồng, tiền lãi trong thời gian tham gia hụi là 640.515 đồng, tiền lãi phát sinh do chậm trả từ ngày 09/10/2023 đến ngày 30/6/2025 là 748.100.000 đồng x 10%/365 ngày x 630 ngày là 129.124.110 đồng.

Kể từ ngày nguyên đơn có đơn yêu cầu thi hành án mà bị đơn chậm thực hiện nghĩa vụ trả khoản tiền nêu trên, thì hàng tháng bị đơn còn phải chịu lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự đối với khoản tiền nêu trên tương ứng với thời gian chậm trả.

2. Án phí sơ thẩm dân sự

bà Nguyễn Thị T phải chịu là 38.335.939₫ (Ba mươi tám triệu ba trăm ba mươi lăm ngàn chín trăm ba chín đồng).

Hoàn trả lại cho bà Mai Thị Thu H số tiền tạm ứng án phí 18.296.748đ (Mười tám triệu hai trăm chín mươi sáu ngàn bảy trăm bốn mươi tám đồng) đã nộp tại biên lai thu số 0000169 ngày 02/01/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng.

3. Nguyên đơn có quyền kháng cáo

bản án này trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo bản án này trong hạn luật định 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án, hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định Điều 2 Luật Thi hành án dân sự người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • Các đương sự;
  • VKSND quận Hải Châu;
  • Chi cục THADS quận Hải Châu;
  • Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Phạm Thị Ngọc Hà

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 93/2025/DS-ST ngày 30/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI CHÂU - TP. ĐÀ NẴNG về tranh chấp dân sự về hụi

  • Số bản án: 93/2025/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp dân sự về hụi
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 30/06/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI CHÂU - TP. ĐÀ NẴNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Hương-Trinh
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger