Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ G

TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 93/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 22 tháng 5 năm 2024.

V/v “Ly hôn, tranh chấp nuôi con”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ G, TỈNH TIỀN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm Phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà: Võ Chi Lan.

Các hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Đàm Kiến Dân.
  2. Ông Phan Văn Hùng.

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thanh Kiều – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố G, tỉnh Tiền Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố G, tỉnh Tiền Giang tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Trường Bảo V – Kiểm sát viên.

Trong ngày 22 tháng 5 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố G, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 183/2023/TLST - HNGĐ ngày 13 tháng 10 năm 2023 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 55/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 28 tháng 3 năm 2024. Giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Lê Thành N, sinh năm 1991. Vắng mặt.

Địa chỉ: Ấp H, xã B, thành phố G, Tiền Giang.

Bị đơn: Cao Thị Minh H, sinh năm 1992. Vắng mặt.

Địa chỉ: Ấp H, xã B, thành phố G, Tiền Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Trong đơn khởi kiện ngày 01 tháng 8 năm 2023 của anh Lê Thành Nghĩa l nguyên đơn trình bày:

Anh và chị H cưới nhau năm 2020; được Ủy ban nhân dân xã B, thành phố G cấp giấy chứng nhận kết hôn năm 2020. Thời gian chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẩn do bất đồng quan điểm, hay cãi nhau về tiền bạc. Nay tình cảm không còn nên anh yêu cầu được ly hôn với chị H.

Về con chung: Không có.

Về tài sản chung và nợ chung không có.

* Đại diện Viện kiểm sát phát biểu trình tự, thủ tục tố tụng: Căn cứ vào khoản 4 Điều 27 luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân; các điều 21, 22, 26, 35, 46, 48, 49, 51, 63, 68, 70, 71, 72, 73, 92, 96, 97, 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự thì Tòa án và đương sự tuân theo quy định của pháp luật. Về thời hạn chuyển hồ sơ cho Viện kiểm sát là không đúng. Về nội dung vụ án: Căn cứ vào các điều 51, 56, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Nghĩa 1 được ly hôn với chị H; về án phí căn cứ Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH thì anh N chịu theo quy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1]. Về thủ tục tố tụng: Anh N ly hôn với chị H là thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Gò Công, tỉnh Tiền Giang theo quy định tại Điều 28 và Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự. Anh N có yêu cầu xét xử vắng mặt; chị H vắng mặt không lý do nên căn cứ vào Điều 227 và Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt.

[2.] Về nội dung:

  1. Về quan hệ hôn nhân: Giữa anh N và chị H là tự nguyện được Ủy ban nhân dân xã B, thành phố G cấp giấy chứng nhận kết hôn năm 2020 là hợp pháp. Thời gian chung sống, anh N cho rằng nguyên nhân phát sinh mâu thuẩn là do cả hai không có tiếng nói chung, thường hay cự cãi, bất đồng quan điểm. Anh N ly hôn, chị H đã được Tòa án tống đạt Thông báo thụ lý vụ án hợp lệ và không phản đối. Như vậy yêu cầu ly hôn của anh Nghĩa 1 có căn cứ để Hội đồng xét xử chấp nhận theo quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
  2. Về con chung: Không có.
  3. Về tài sản chung: Không tranh chấp.
  4. Về nợ chung: Không tranh chấp.
  5. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Anh N chịu.

Như vậy, yêu cầu khởi kiện của anh N và quan điểm giải quyết vụ án của đại diện Viện kiểm sát được chấp nhận.

Vì các lẽ trên:

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ các điều 28, 35, 39, 92, 147, 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ các điều 56 Luật hôn nhân gia đình năm 2014;

- Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.

Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Lê Thành N

  1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Thành N được ly hôn với chị Cao Thị Minh H.
  2. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm:

    Anh Lê Thành N chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà anh Lê Thành N đã tạm ứng án phí tại biên lai số 0000505 ngày 07 tháng 11 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Gò Công, tỉnh Tiền Giang. Như vậy, anh Lê Thành N đã nộp đủ án phí;

Trong trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án dân sự, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Án tuyên và kết thúc cùng ngày.

Nơi nhận:

  • - Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang;
  • - Viện kiểm sát nhân dân TP.G.;
  • - UBND xã Bình Đông, TP.G;
  • - Đương sự;
  • - Chi cục thi hành án dân sự TP. GC
  • - Lưu hs, án văn. Ln 09.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa

VÕ CHI LAN

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 93/2024/HNGĐ-ST ngày 22/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ G, TỈNH TIỀN GIANG về ly hôn, tranh chấp nuôi con

  • Số bản án: 93/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn, tranh chấp nuôi con
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 22/05/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ G, TỈNH TIỀN GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: LY HÔN VÀ NUÔI CON
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger