Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

THỊ XÃ HÒA THÀNH

TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 92/2024/DS-ST

Ngày: 31-7-2024

V/v: Tranh chấp Hợp đồng tín dụng.

 

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HÒA THÀNH – TỈNH TÂY NINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Đào Thị Hiền.

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Trần Phước Ninh;
  2. Ông Huỳnh Quang Lộc.

- Thư ký phiên tòa: Ông Thái Công Danh - Thư ký Tòa án nhân dân Thị xã Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên toà: Bà Nguyễn Lâm Thuý Vi – Kiểm sát viên.

Ngày 31 tháng 7 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh, xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 96/2024/TLST- DS ngày 20 tháng 3 năm 2024, về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 93/2024/QĐXX- ST ngày 28 tháng 6 năm 2024; Quyết định hoãn phiên tòa ngày 15-7-2024 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương T ; địa chỉ: Số 266-268 Nam Kỳ Khởi Ngh, phường Võ Thị S, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D, chức vụ: Tổng Giám đốc.

Đại diện theo uỷ quyền: Ông Nguyễn Quốc H, chức vụ: Phó Giám đốc chi nhánh kiêm Trưởng phòng giao dịch Gò Dầu .

Đại diện theo uỷ quyền của ông Hiệp: Ông Nguyễn Minh C, Chức vụ: Trưởng bộ phần quản lý tín dụng và kiểm soát rủi ro.

Bị đơn: Ông Phạm Danh L, sinh năm: 1992; địa chỉ: Số 23, tổ 12, ấp Trường Ph, xã Trường T, thị xã Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh.

Nguyên đơn có đơn xin vắng mặt, bị đơn vắng mặt không lý do.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Đơn khởi kiện ngày 08-3-2024 và trong quá trình giải quyết vụ án đại diện nguyên đơn Ngân hàng TMCP Sài Gòn trình bày: Ngày 29-9-2022, ông Phạm Danh L có ký Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng cá nhân của Ngân hàng (các tài liệu này được gọi chung là Hợp đồng) với Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương T (sau đây viết tắt là Ngân hàng). Căn cứ thu nhập từ bán quán ăn của ông L, Ngân hàng đã đồng ý cấp thẻ tín dụng với mục đích tiêu dùng cá nhân, chi tiết thẻ như sau: Loại thẻ: Thẻ tín dụng nội địa Family; số thẻ: 970403-7842; số tài khoản thẻ: 363000675. Hạn mức sử dụng: 15.000.000 đồng. Ngày đến hạn thanh toán: ngày 15 hàng tháng. Lãi suất phát hành thẻ: 31.20%/năm (2.60%/tháng). Lãi suất quá hạn bằng 150% lãi trong hạn.

Sau khi được cấp Thẻ tín dụng, ông L đã thực hiện các giao dịch với tổng số tiền là 13.580.000 đồng. Trong quá trình sử dụng thẻ, từ ngày kích hoạt thẻ đến 15-08-2023 ông L đã thanh toán cho Ngân hàng 08 kỳ trả nợ với số tiền 4.300.000 đồng. Từ ngày 15-9-2023 đến nay, ông L không thanh toán cho Ngân hàng đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ, nên ngày 15-12-2023 Ngân hàng đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn.

Tính đến ngày 31-7-2024, ông L còn nợ 20.666.137 đồng, trong đó dư nợ gốc 15.695.234, lãi quá hạn 4.970.903 đồng.

Nay Ngân hàng yêu cầu ông L có trách nhiệm phải thanh toán tính đến ngày 31-7-2024 ông L còn nợ 20.666.137 đồng, trong đó dư nợ gốc 15.695.234, lãi quá hạn 4.970.903 đồng và lãi phát sinh cho đến khi trả dứt nợ vay theo quy định tại Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp thẻ tín dụng cá nhân ngày 29-9-2022 và điều khoản điều kiện hiện phát hành và sử dụng thẻ cá nhân.

Bị đơn ông Phạm Danh L đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt, không có văn bản thể hiện ý kiến.

Tại phiên Toà, đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh phát biểu ý kiến:

Về trình tự thủ tục tố tụng: Trong quá trình thụ lý và giải quyết vụ án, Thẩm phán đã thực hiện đúng theo quy định pháp luật. Nguyên đơn, bị đơn được Tòa án tống đạt hợp lệ, nguyên đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, bị đơn vắng mặt không có lý do xem như bị đơn từ bỏ quyền yêu cầu của mình. Căn cứ Điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.

Tại Tòa, Hội đồng xét xử và thư ký phiên tòa đã thực hiện đúng trình tự thủ tục do Bộ luật Tố tụng dân sự quy định, không vi phạm về tố tụng.

Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử

  1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn yêu cầu bị đơn trả số tiền vay gốc và tiền lãi.
  2. Về án phí: Bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về tố tụng: Quá trình giải quyết Tòa án đã tống đạt giấy triệu tập hợp lệ nhiều lần cho ông Phạm Danh L nhưng đến giờ này ộng L vẫn vắng mặt không lý do xem như ông L từ bỏ quyền yêu cầu của mình. Căn cứ Điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vắng mặt ông L.

Về thời hiệu khởi kiện: Theo quy định tại Điều 429 của Bộ luật Dân sự thì thời hiệu khởi kiện để yêu cầu Toà án giải quyết tranh chấp hợp đồng dân sự là ba năm, kể từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm. Ngày 29-9-2022, Ngân hàng có cho ông Phạm Danh L vay vốn theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng, Loại thẻ: Thẻ tín dụng nội địa Family; số thẻ: 970403-7842; số tài khoản thẻ: 363000675. Hạn mức sử dụng: 15.000.000 đồng. Từ ngày 15-9-2023 đến nay, ông L không thanh toán cho Ngân hàng đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ. Ngày 08-3-2024, Ngân hàng có đơn khởi kiện yêu cầu ông L hoàn trả số tiền còn nợ 17.518.622 đồng theo giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp thẻ tín dụng nên thời hiệu khởi kiện vẫn còn.

[2] Về nội dung: Ngày 29-9-2022, Ngân hàng có cho ông Phạm Danh L vay vốn 15.000.000 đồng theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng, mục đích vay tiêu dùng, vay tín chấp. Tính đến ngày 31-7-2024 ông L còn nợ 20.666.137 đồng, trong đó dư nợ gốc 15.695.234, lãi quá hạn 4.970.903 đồng. Ngân hàng yêu cầu ông L có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng 20.666.137 đồng.

Xét yêu cầu của Ngân hàng yêu cầu ông L hoàn trả số tiền 20.666.137 đồng là có cơ sở chấp nhận. Bởi lẽ, quá trình giải quyết Ngân hàng cung cấp chứng cứ cho Toà án là Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp thẻ tín dụng cá nhân ngày 29-9-2022. Loại thẻ: Thẻ tín dụng nội địa Family; số thẻ: 970403-7842; số tài khoản thẻ: 363000675 có chữ ký và họ tên Phạm Danh L (bút lục số 13 đến 16); điều khoản và điều khoản phát hành và sử dụng thẻ cá nhân (bút lục từ số 03 đến 12); phiếu yêu cầu, tóm tắt sao kê (bút lục số 61,62). Qua đó, có cơ sở xác định ông L có vay vốn hạn mức thẻ 15.000.000 đồng của Ngân hàng.

Quá trình giao dịch, ông L thực hiện giao dịch 05 kỳ thành tiền 52.054.100 đồng, đã thanh toán 08 kỳ thành tiền 4.300.000 đồng (bút lục số 62) là có thật. Do ông L vi phạm nghĩa vụ trả nợ nên Ngân hàng khởi kiện yêu cầu ông L trả tiền nợ gốc và tiền lãi tính đến ngày 31-7-2024 là 20.666.137 đồng, phù hợp với quy định của pháp luật.

Đối với việc Ngân hàng yêu cầu tính lãi suất theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng. Loại thẻ: Thẻ tín dụng nội địa Family; số thẻ: 970403-7842; số tài khoản thẻ: 363000675 mà hai bên đã ký kết ngày 29-9-2022; biểu phí sản phẩm dịch vụ thẻ tín dụng quy định lãi suất trong hạn là 2,77%/tháng, lãi quá hạn là 150%/tháng của lãi suất trong hạn.

Xét yêu cầu tính lãi suất của Ngân hàng là có cơ sở chấp nhận. Bởi lẽ, khi vay tiền hai bên có ký Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng, có thỏa thuận lãi suất trong hạn, lãi quá hạn thể hiện cụ thể rõ ràng trong biểu phí sản phẩm dịch vụ thẻ tín dụng. Do đó, cần chấp nhận yêu cầu tính lãi suất của Ngân hàng là phù hợp.

Từ nhận định nêu trên, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng đối với ông L là có căn cứ phù hợp pháp luật.

[3] Về án phí: Ông L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu của Công ty được chấp nhận theo quy định tại Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và tại Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Về quyền kháng cáo đối với bản án: Các đương sự được quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Khoản 2 Điều 91 Luật Các Tổ chức tín dụng năm 2010; Điều 429 Bộ luật Dân sự; Điều 147, 227, 228 Bộ luật Tố tụng Dân sự; Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

  1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương T đối với ông Phạm Danh L về việc tranh chấp “Hợp đồng tín dụng”.

    Ông Phạm Danh L có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương T 20.666.137 (hai mươi triệu, sáu trăm sáu mươi sáu ngàn, một trăm ba mươi bảy) đồng, trong đó dư nợ gốc 15.695.234, lãi quá hạn 4.970.903 đồng tính đến ngày 31-7-2024.

    Kể từ ngày 01-8-2024, ông Phạm Danh L còn phải tiếp tục trả tiền lãi phát sinh cho Ngân hàng cho đến khi ông L thi hành xong các khoản vay theo quy định tại Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp thẻ tín dụng cá nhân ngày 29-9-2022 và điều khoản điều kiện hiện phát hành và sử dụng thẻ cá nhân.

  2. Về án phí: Ông Phạm Danh L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 1.033.306 (một triệu, không trăm ba mươi ba ngàn, ba trăm lẻ sáu) đồng.

    Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương tín không phải chịu án phí.

    Chi cục Thi hành án Dân sự thị xã Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương T 438.000 (bốn trăm ba mươi tám ngàn) đồng là tiền tạm ứng án phí mà Ngân hàng đã nộp theo biên lai thu số 0010943 ngày 20-3-2024 của Chi cục Thi hành án Dân sự thị xã Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh.

  3. Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
  4. Các bên vắng mặt được quyền kháng cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Tây Ninh;
  • - VKSND tỉnh Tây Ninh;
  • - VKSND TX.HT;
  • - CCTHA TX.HT;
  • - Đương sự;
  • - Lưu.

TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán – Chủ tọa Phiên tòa

Đào Thị Hiền

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 92/2024/DS-ST ngày 31/07/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HÒA THÀNH TỈNH TÂY NINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 92/2024/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp Hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 31/07/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HÒA THÀNH TỈNH TÂY NINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp giữa Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín - PDL
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger