|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC LINH TỈNH BÌNH THUẬN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Bản án số: 92/2023/HN&GĐ-ST
Ngày: 28-8-2023
“V/v Ly hôn”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC LINH, TỈNH BÌNH THUẬN
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Mai Thuận.
Các Hội thẩm nhân dân:
- Bà Lê Hoàng Mỹ Dung;
- Ông Trần Văn Sơn.
Thư k1 phiên toà: Ông Bùi Chí Bảo - Thư k1 Tòa án nhân dân huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận.
Đại diện Viên kiểm sát nhân dân dân huyện Đức Linh tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị H – Kiểm sát viên.
Ngày 28 tháng 8 năm 2023, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ 11 số: 200/2023/TLST-HN&GĐ ngày 04 tháng 05 năm 2023 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 149/2023/QĐXXST-HN&GĐ ngày 12 tháng 7 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 104/2023/QĐST-HN&GĐ ngày 28 tháng 7 năm 2023, giữa các đương sự:
- - Nguyên đơn: Anh Nguyễn Dương Như 1, sinh năm 2000;
- Nơi cư trú: Số 20, đường Tô Vĩnh Diện, khu phố 5, thị trấn Vx, huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận.
- - Bị đơn: Chị Cao Thị Xuân H, sinh năm 2001;
- Nơi cư trú: Tổ 5, khu phố 2, thị trấn Vx, huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận.
Tại phiên tòa, có mặt nguyên đơn, vắng mặt bị đơn.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện và quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn trình bày:
Về hôn nhân: Anh 1 và chị H tự nguyện yêu thương nhau. Năm 2021 anh 1 và chị H kết hôn, có đăng k1 kết hôn tại UBND thị trấn Vx, huyện Đức Linh. Sau ngày cưới, vợ ch chung sống hạnh phúc được 01 năm thì phát sinh mâu thuẫn, cãi vả, bất đồng. Anh 1 xác định vợ ch không còn tình cảm yêu thương qul trọng nhau, mâu thuẫn vợ ch thật sự trầm trọng, không hàn gắn được nên anh 1 yêu cầu ly hôn chị H.
Về con chung, tài sản chung và nợ: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ án này.
Đối với bị đơn: Sau khi thụ 11 vụ án, Tòa án đã tống đạt hợp lệ thông báo thụ 11 vụ án, thông báo hòa giải, giấy triệu tập và Quyết định đưa vụ án ra xét xử cho bị đơn, tuy nhiên bị đơn không cung cấp 1 kiến, tài liệu chứng cứ để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của bị đơn đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Tại phiên tòa: Bị đơn đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vắng mặt không có 11 do và cũng không có đơn xin xét xử vắng mặt. Nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận phát biểu 1 kiến:
Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Thẩm phán, Thư k1 Tòa án và Hội đồng xét xử trong quá trình thụ 11, giải quyết vụ án đã thực hiện đầy đủ trình tự thủ tục tố tụng được pháp luật quy định tại Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Nguyên đơn đã thực hiện đúng các quy định tại các Điều 70, 71 Bộ luật Tố tụng dân sự; bị đơn chưa thực hiện đúng các quy định tại các Điều 70, 72 Bộ luật Tố tụng dân sự.
1 kiến về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử xem xét và chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, cụ thể:
Về hôn nhân: Chấp nhận cho anh Nguyễn Dương Như 1 ly hôn chị Cao Thị Xuân H.
Về con chung, tài sản chung và nợ: Không xem xét giải quyết trong vụ án này.
Về án phí: Buộc nguyên đơn phải chịu án phí ly hôn DSST.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết:
Nguyên đơn Nguyễn Dương Như 1 khởi kiện ly hôn đối với bị đơn Cao Thị Xuân H; bị đơn có nơi đăng k1 hộ khẩu thường trú và hiện cư trú tại khu phố 2, thị trấn Vx, huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận.
Căn cứ các Điều 51, 56 của Luật Hôn nhân và gia đình và khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử xác định đây là vụ án ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận.
[2] Về tố tụng: Bị đơn đã được tống đạt hợp lệ Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa và giấy triệu tập tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt và không có đơn xin xét xử vắng mặt.
Căn cứ khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, Tòa án nhân dân huyện Đức Linh xét xử vắng mặt bị đơn.
[3] Về nội dung: Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, Hội đồng xét xử nhận định nội dung vụ án như sau:
[3.1] Về hôn nhân: Căn cứ bản sao giấy chứng nhận kết hôn số 44, đăng k1 ngày 12/4/2021 tại Ủy ban nhân dân thị trấn Vx, huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận, có căn cứ khẳng định anh 1 và chị H tự nguyện kết hôn vào năm 2021, có đăng kí kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn Vx, huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận. Do đó, quan hệ hôn nhân giữa anh 1 và chị H được công nhận là hôn nhân hợp pháp và được pháp luật bảo vệ.
Anh 1 và chị H tự nguyện tìm hiểu, yêu thương nhau và đi đến hôn nhân; tuy nhiên cuộc sống hôn nhân duy trì không được bao lâu thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn theo lời khai của anh 1 là do anh và chị H kết hôn nhưng không sống chung với nhau thường xuyên nên xảy ra bất đồng và cải vã nhau; quá trình hòa giải anh 1 xác định tình cảm vợ ch không còn và kiên quyết yêu cầu được ly hôn chị H.
Qua kết quả xác minh đối với Ban điều hành khu phố 2, thị trấn Vx vào ngày 7/7/2023 cũng xác định giữa anh 1 và chị H có mâu thuẫn, hiện tại anh 1 và chị H không chung sống như vợ ch.
Từ những phân tích trên cho thấy, quan hệ hôn nhân giữa anh 1 và chị H đã thật sự lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Do đó, căn cứ khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của anh 1 đối với chị H.
[3.2] Về con chung, về tài sản chung và nợ: Hội đồng xét xử ghi nhận 1 kiến của anh 1 về việc không yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ án này.
[4] Về án phí: Căn cứ vào Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khoá 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản 11 và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, nguyên đơn phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định.
[5] 1 kiến của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đức Linh tham gia phiên tòa phù hợp với những nhận định nêu trên, nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, Điều 138; các Điều 143, 144, 147, 227, 228, 235, 266, 271, 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Áp dụng các Điều 9, 51, 53, 54, 56, 58 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014; Áp dụng điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khoá 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản 11 và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Áp dụng Điều 26 Luật thi hành án dân sự.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Nguyễn Dương Như 1.
- Về hôn nhân: Anh Nguyễn Dương Như 1 ly hôn chị Cao Thị Xuân H.
- Về con chung, tài sản chung và nợ: Không xem xét giải quyết trong vụ án này.
- Về án phí: Anh Nguyễn Dương Như 1 phải nộp số tiền 300.000đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận theo biên lai thu số 0015038 ngày 04/5/2023. Anh 1 đã nộp đủ tiền án phí.
- Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án; bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết, để Tòa án cấp trên xét xử theo trình tự phúc thẩm.
- Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Giấy chứng nhận kết hôn số 44, đăng k1 ngày 12/4/2021 tại Ủy ban nhân dân thị trấn Vx, huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận giữa chị Cao Thị Xuân H và anh Nguyễn Dương Như 1 hết hiệu lực kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Mai Thuận |
Bản án số 92/2023/HN&GĐ-ST ngày 28/08/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC LINH, TỈNH BÌNH THUẬN về ly hôn
- Số bản án: 92/2023/HN&GĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 28/08/2023
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC LINH, TỈNH BÌNH THUẬN
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: chấp nhận
